MAO CỐT TỦNG NHIÊN
毛骨悚然
(Vô cùng sợ hãi)
Xuất xứ: Minh . Ngô Thừa Ân 吳承恩: “Tây du kí” 西遊記.
“Mao cốt tủng nhiên” 毛骨悚然 chính là nói, người ta lúc
kinh sợ, bộ dạng hoảng hốt lúng túng.
Chữ “tủng” 悚 trong “Mao cốt tủng nhiên” 毛骨悚然 có nghĩa là sợ hãi. “Tủng
nhiên” 悚然biểu thị bộ dạng kinh hãi. Câu
thành ngữ này, cúng có người viết là “Mao phát tủng nhiên” 毛髮悚然, ý nói một người vô cùng kinh
hãi, ngay cả đến lông và xương cũng đều kinh hoảng.
Trong “Tấn thư – Tề Vương Quynh
truyện” 晉書 - 齊王冏傳có ghi:
Bách quan chấn tủng, vô bất thất
sắc.
百官震悚, 無不失色
(Trăm quan đều kinh hãi, không
ai là không thất sắc)
Và như trong “Tây du kí” 西遊記:
Tâm kinh đảm chiến, mao cốt tủng
nhiên
心驚膽戰, 毛骨悚然
(Tim sợ mật run, lông và xương đều
kinh hoảng)
Đều ví
một người vô cùng sợ hãi.
Và như trong “Hồng lâu mộng” 紅樓夢hồi thứ 101 “Đại Quan viên
nguyệt dạ kinh u hồn” 大觀園月夜驚幽魂có nói:
“Phượng Thư trên đường đi đến “Thu
Sảng Trai” 秋爽齋gặp phải người vợ đã mất của Giả
Dung 賈蓉là Tần thị 秦氏, khắp người mồ hôi vả ra, tuy
“mao phát tủng nhiên” nhưng trong lòng minh bạch …”
Ngoài ra, trong “Phù sinh lục kí –
Khảm kha kí sầu”浮生六記 - 坎坷記愁 của Thẩm Phục 沈復có nói:
“Thấy trên tiệc hai ngọn đuốc ngọn lửa xanh chập chờn lay động, ánh sáng nhỏ như hạt đậu, “mao cốt tủng nhiên”.”
Ngô Kính Tử 吳敬梓 trong “Nho lâm ngoại sử” 儒林外史hồi thứ 25 có nói:
-Hai tên thư biện 書辦 “mao cốt tủng nhiên”, cả hiện
trường không có hứng thú.
Chỉ có điều là, khi vận dụng thành ngữ
“Mao cốt tủng nhiên” 毛骨悚然, cần
phải lưu ý 2 điểm sau:
1-Chữ 悚 (tủng) tổng cộng có 10 nét, bên
phải là chữ 束 (thúc), khi viết nhớ có nét
ngang đóng lại.
2-Thời
cổ, chữ 悚 (tủng) này có thể tương thông với
chữ 聳 (tủng), như trong “Tả truyện
– Chiêu Công thập cửu niên” 左傳 - 昭公十九年 có câu:
Tứ thị tủng.
駟氏聳
Ý nói họ
Tứ cảm thấy vô cùng sợ hãi.
Nhưng, trong câu thành ngữ “Mao cốt (phát) tủng nhiên” 毛骨 (髮) 悚然, vẫn luôn dùng chữ “tủng” 悚 với bộ “tâm” 忄, nó được cho là thích hợp, tuy cả hai âm đọc tương đồng, còn chữ “tủng” 聳này đa phần dùng với ý nghĩa là cao vút, thẳng đứng.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 04/10/2026
Nguồn
MỖI NHẬT NHẤT TỪ
每日一辭
Biên soạn: Lâm Lê 林藜
Hoa Thị xuất bản
xã ấn hành
Trung Hoa Dân Quốc,
80 niên (1991)
