Dịch thuật: Lưỡng Tấn (năm 265 - năm 420) (kì 3)

 

LƯỠNG TẤN

(Năm 265– năm 420)

(kì 3)

Năm 350 – Tấn Mục Đế Vĩnh Hoà 晋穆帝永和năm thứ 6

          Nhiễm Mẫn 冉闵quận Nguỵ 魏diệt Hậu Triệu 后赵, tự lập làm đế, định quốc hiệu là “Đại Nguỵ” 大魏, sử xưng là “Nhiễm Nguỵ” 冉魏.

Năm 351 – Tấn Mục Đế Vĩnh Hoà năm thứ 7

          Phù Kiện 苻健 tại Trường An 长安 xưng đế, tức Thiên Vương 天王, ngôi vị Đại thiền vu 大单于, định quốc hiệu là “Đại Tần” 大秦, sử xưng là “Tiền Tần” 前秦.

Năm 354 – Tấn Mục Đế Vĩnh Hoà năm thứ 10

          Hoàn Ôn 桓温 bắc phạt Tiền Tần, đóng quân tại Bá Thượng 霸上, dọc đường đi, thế như chẻ tre, tuy tiếp cận Trường An, nhưng nhân vì trong quân thiếu lương thực nên bị bức từ Đồng Quan 潼关 lui binh.

Năm 356 – Tấn Mục Đế Vĩnh Hoà năm thứ 12

          Hoàn Ôn bắc phạt lần thứ 2, đánh bại Diêu Tương 姚襄 tộc Khương 羌, thu phục Lạc Dương 洛阳, nhưng chỉ lưu lại một số binh sĩ để trấn thủ.

Năm 357 – Tấn Mục Đế Thăng Bình 升平nguyên niên

          Tiền Tần Phù Kiên 前秦苻坚tức vị, được gọi là “Đại Tần Thiên Vương” 大秦天王, Vương Mãnh 王猛người Hán phụ chính. Tiền Yên 前燕dời đô thành đến đất Nghiệp 邺 (nay là phía tây nam Lâm Chương 临漳Hà Bắc 河北)

Năm 361 – Tấn Mục Đế Thăng Bình năm thứ 5

          Hoàn Ôn phái binh công phá quân Yên, đoạt lấy đất Hứa Xương 许昌.

Năm 362 – Tấn Ai Đế Long Hoà 晋哀帝隆和nguyên niên

          Tấn Ai Đế 晋哀帝 hạ lệnh giảm thiểu điền tô, thu theo tiêu chuẩn cũ mỗi mẫu 2 đấu.

Năm 369 – Tấn Phế Đế Thái Hoà 晋废帝太和năm thứ 4

          Hoàn Ôn huy động 5 vạn quân bắc phạt Tiền Yên, đến Phương Đầu 枋头(nay là phía đông bắc huyện Cấp 汲 Hà Nam 河南), do dự không tiến. Sau nhân vì trong quân hết lương thực, đành phải triệt thoái, giữa đường gặp phải Tiền Yên phục kích, đại bại trở về.

Năm 370 – Tấn Phế Đế Thái Hoà năm thứ 5

          Tiền Tần 前秦 phụ quốc tướng quân Vương Mãnh đem quân công chiếm đô thành Nghiệp (nay là phía tây nam Lâm Chương Hà Bắc) của Tiền Yên. Tiền Yên diệt vong.

Năm 376 – Tấn Hiếu Vũ Đế Thái Nguyên 晋孝武帝太元nguyên niên

          Tiền Tần trước sau lần lượt diệt Lương 凉 và Đại 代.

Năm 377 – Tấn Hiếu Vũ Đế Thái Nguyên năm thứ 2

          Đông Tấn tổ chức huấn luyện một đội quân tinh nhuệ, hiệu là “Bắc phủ binh” 北府兵.

Năm 383 – Tấn Hiếu Vũ Đế Thái Nguyên năm thứ 8

          Đông Tấn và Tiền Tần tại Phì Thuỷ 肥水triển khai đại chiến, cuối cùng Đông Tấn chỉ với 8 vạn quân đánh thắng hơn 80 vạn quân Tiền Tần. Tiền Tần đại bại, nội bộ phân liệt, cục diện phương bắc thống nhất tạm thời cũng theo đó mà giải thể.

Năm 384 – Tấn Hiếu Vũ Đế Thái Nguyên năm thứ 9

          Mộ Dung Thuỳ 慕容垂tộc Tiên Ti 鮮卑tại Huỳnh Dương荥阳 (nay là Huỳnh Dương 荥阳 tỉnh Hà Nam 河南) xưng Yên Vương 燕王, sử xưng “Hậu Yên” 后燕. Mộ Dung Hoằng 慕容泓xưng Tế Bắc Vương 济北王, sử xưng “Tây Yên” 西燕.

Năm 385 – Tấn Hiếu Vũ Đế Thái Nguyên năm thứ 10

          Tây Yên Mộ Dung Xung 慕容冲xưng đế, công nhập Trường An. Khất Phục Quốc Nhân 乞伏国仁 tự xưng Đại thiền vu 大单于, xây dựng Dũng Sĩ Thành 勇士城làm đô, sử xưng “Tây Tần” 西秦.

Năm 386 – Tấn Hiếu Vũ Đế Thái Nguyên năm thứ 11

          Thác Bạt Khuê 拓跋珪 tộc Tiên Ti 鮮卑xưng Đại Vương 代王, định đô Thịnh Lạc 盛乐 (nay là bên trong khu tự trị Nội Mông Cổ 内蒙古 và Lâm Cách Nhĩ 林格尔), đổi xưng là “Nguỵ” 魏, đến đây là bắt đầu Bắc Nguỵ 北魏. Diêu Trường 姚苌tộc Khương 羌tại Vị bắc 渭北 khởi binh kiến lập chính quyền, định đô Trường An 长安, quốc hiệu Đại Tần 大秦, sử xưng “Hậu Tần” 后秦. Lữ Quang 呂光xưng Lương Châu mục 凉州牧, Tửu Tuyền Công 酒泉公, định đô Cô Tang 姑臧 (nay là huyện Dân Cần 民勤 Vũ Uy 武威 Cam Túc 甘肃), Hậu Lương bắt đầu từ đây….. (còn tiếp)

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 18/10/2026

Nguồn

TRUNG QUỐC LỊCH SỬ NIÊN BIỂU

中国历史年表

Biên soạn: Phùng Tuệ Quyên 冯慧娟

Trường Xuân: Cát Lâm xuất bản tập đoàn cổ phần hữu hạn công ti, 2015

 

Previous Post Next Post