Dịch thuật: Chữ "xá / xả" 舍

 

CHỮ “XÁ / XẢ” 舍 

- 舍 bính âm “shè”, âm Hán Việt “xá” chỉ phòng ốc hoặc nhà ở; cũng được dùng làm khiêm từ, như “hàn xá” 寒舍, “xá đệ”舍弟 .

- 舍 bính âm “shě”, âm Hán Việt “xả”, bỏ đi, vất đi, như “xả khí” 舍弃.

A-Chữ 舍 bính âm “shè”, âm Hán Việt “xá”

            1-Chỉ phòng ốc, như “túc xá” 宿舍, “lữ xá” 舍旅. Tự hình chữ 舍 (xá) trong tiểu triện hình dạng giống gian phòng, phía dưới là nền nhà.

          2-Khiêm xưng nhà của mình là “xá hạ” 舍下, “hàn xá” 寒舍. Khi nói đến thân thuộc của mình nhưng nhỏ hơn mình, thì trước xưng vị từ thường thêm chữ (xá), như “xá đệ” 舍弟, “xá điệt” 舍侄.

          3-Từ “xá nhân” 舍人vào thời cổ có mấy cách giải thích:

          -Tên chức quan hầu hạ thân cận trong cung, như “Trung thư xá nhân” 中书舍人, “Khởi cư xá nhân” 起居舍人.

          -Phàm người của môn khách hoặc tả hữu thân cận thông xưng là “xá nhân” 舍人

          -Sau thời Tống, Nguyên, tôn xưng con em của quý nhân là “xá” 舍 hoặc “xá nhân” 舍人, như “Trịnh xá” 郑舍 chính là “Trịnh công tử” 郑公子.

          4-“Xá lợi tử” 舍利子 chỉ những hạt có dạng giống như hạt châu còn lưu lại sau khi hoả táng vị sư trong Phật giáo, nó rất cứng và lóng lành. Thế tục xem “xá lợi tử” lớn nhỏ nhiều ít để đánh giá mức độ cao thấp trong việc tu hành khi tại thế.

B-Chữ 舍 bính âm “shě”, âm Hán Việt “xả”.

          Dạng phồn thể là 捨 , ý nghĩa là bỏ đi, vất đi, như “xả khí” 舍弃.

-“Xả kỉ tùng nhân” 舍己从人 chính là vất bỏ tư kiến của riêng mình mà theo công luận của người khác.

-“Xả sinh thủ nghĩa” 舍生取义là hi sinh sinh mệnh cá nhân để tranh thủ chính nghĩa và công lí.

-“Xả ngã kì thuỳ” 舍我其谁 ý nghĩa là trừ ta ra thì không có ai. Trong “Mạnh Tử - Công Tôn Sửu hạ” 孟子 - 公孙丑下 có câu:

Đương kim chi thế, xả ngã kì thuỳ dã?

当今之世, 舍我其谁?

((Nếu muốn bình trị thiên hạ), với đời nay, trừ ta ra thì còn có ai có thể đảm đương được nhiệm vụ trọng đại này)

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 24/9/2026

Nguồn

TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU

字字有来头

(quyển 1)

Tác giả: Lâm Lê 林藜

Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018

Previous Post Next Post