CHỮ “NHẬM / NHÂM” 任
-任 bính âm “rèn” (nhậm – ta quen đọc là “nhiệm” - ND), chỉ trách
nhiệm hoặc phóng túng.
-任 nếu dùng cho tính thị (họ người) thì đọc là “rén” (nhâm). 任昉 “rèn fǎng “ (Nhâm Phưởng) không thể đọc thành “rèn fǎng” (Nhậm Phưởng).
I-NHẬM
1-任bính âm “rèn” (nhậm / nhiệm), chính là chức trách, cũng gọi là
“nhiệm vụ” hoặc “trách nhiệm”, như trong “Luận ngữ - Thái Bá” 论语 - 泰伯có câu:
Sĩ bất khả dĩ bất hoằng nghị, nhậm trọng nhi đạo viễn.
士不可以不弘毅, 任重而道远
(Kẻ sĩ không thể không có chí hướng cao xa và nghị lực mạnh mẽ, bởi vì
trách nhiệm trên vai to lớn mà đường đi thì lại xa)
Trong
“Mạnh Tử - Cáo Tử” 孟子 - 告子có
câu:
Cố thiên tương giáng đại nhậm vu thị nhân dã….
故天将降大任于是人也…
(Cho nên trời sắp giao nhiệm vụ to lớn cho một người nào đó …)
ở hai câu trên đều giải thích là “trọng nhậm”
重任 (nhiệm vụ quan trọng)
Trong
chế độ văn quan hiện hành ở Trung Quốc, nhậm dụng quan lại có 4 loại, đó là: “đặc nhậm” 特任, “giản nhậm” 简任, “tiến nhậm” 荐任, “uỷ nhậm” 委任. Văn thư nhậm dụng quan lại gọi là “Nhậm mệnh trạng” 任命状.
2-Nhậm còn có nghĩa là phóng túng, như “nhậm
tính” 任性 (tuỳ thích, tuỳ hứng), “nhậm kì tự nhiên” 任其自然 (thuận theo tự nhiên, không can thiệp), cũng là mang ý nghĩa lợi dụng,
như trong “Trang Tử - Binh thế” 庄子 - 兵势 có câu:
Cố thiện
chiến giả, cầu chi vu thế, bất trách vu nhân, cố năng trạch nhân nhi nhậm thế.
故善战者, 求之于势, 不责于人, 故能择人而任势.
(Người mà
thiện chiến, luôn kí thác thắng lợi vào hình thế tác chiến có lợi theo sự sáng
tạo của mình, không mong cầu binh sĩ khổ chiến để giành thắng lợi, cho nên tuyển chọn người tài và sắp xếp họ một
cách thích hợp theo hình thế)
Nhìn chung trong khẩu ngữ, cũng có nghĩa là “vô
luận” 无论 (bất luận), như
Tha dĩ nã định chủ ý, nhậm thuỳ khuyến đô bất thính.
他已拿定主意, 任谁劝都不听
(Anh ta đã có chủ ý của mình, bất kể ai khuyên cũng không nghe)
II-NHÂM
Chữ
任 nếu dùng cho tính thị (họ người) thì đọc là
““rén” (nhâm).
Tương
truyền, người con nhỏ của Hoàng Đế 黄 thụ phong ở nước “Nhâm” 任, đã lấy tên nước làm họ.
Thời Nam triều đời Lương Vũ Đế 梁武帝có “Nhâm Phưởng” 任昉 (rèn fǎng), 8 tuổi đã biết làm văn, từng làm “Hoàng môn quyển lang” 黄门卷郎, ông nổi tiếng trên đời về văn chương.
Phụ lục
của người dịch
Trong “Hán Việt tự điển” của
Thiều Chửu, chữ 任có 2 âm đọc: “nhâm” và “nhậm”.
-NHÂM: 1-Dốc lòng thành. Lấy tâm ý
cùng tin nhau gọi là nhâm. 2-Chịu đương. Như: chúng nộ nan nhâm 眾怒難任 chúng giận khó đương, vô
nhâm kích thiết bình dinh chi chí 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng
khôn xiết. 3-Gánh vác, như: nhâm lao 任勞gánh vác lấy việc khó nhọc, nhâm
oán 任怨 chịu lấy sự oán trách.
-NHẬM: 1-Việc. Như tới làm cái chức
phận của mình gọi là phó nhậm 赴任. 2-Dùng, như: tri nhân thiện nhậm 知人善任biết người khéo dùng. 3-Mặc, như nhậm
ý 任 意mặc ý.
(NXB Hồng Đức, 65 Tràng Thi. Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 03/8/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
