CHỮ “MẠNH” 孟
-孟bính âm “mèng” có các nghĩa như sau: tính thị (họ người), địa danh, lớn, động viên khuyến khích và bắt đầu. Bắt đầu mỗi mùa gọi là “mạnh”.
1-孟 tính thị (họ người)
Mạnh
Kha 孟轲 là Á
thánh của Nho gia, tự Tử Dư 子舆, trứ tác có bộ “Mạnh Tử” 孟子 gồm 7 thiên, đề xướng coi trọng nhân nghĩa, coi nhẹ công lợi cùng,
coi trọng tính thiện. Những nhân vật mang họ Mạnh 孟nổi tiếng trong lịch sử còn có đại thị nhân Mạnh Hạo Nhiên 孟浩然, Mạnh Giao 孟郊; hiền nữ Mạnh Quang 孟光, Mạnh Khương Nữ 孟姜女.
2-孟 địa danh, sơn danh.
Như
Mạnh sơn 孟山ở Tứ
Xuyên 四川là nơi mà
năm nào Chư Cát Lượng 诸葛亮 7 lần bắt Mạnh Hoạch 孟获.
Mạnh
Tân 孟津 ở Hà Nam 河南là nơi Vũ Vương 武王 phạt Trụ 纣, cùng 800 chư hầu kết minh.
3-孟 bắt đầu, đi đầu.
Tháng
đầu tiên của mỗi mùa trong một năm gọi là “Mạnh” 孟, cũng chính là tháng Giêng, tháng 4, tháng 7 và tháng 10 âm lịch, lần
lượt gọi là Mạnh Xuân 孟春, Mạnh hạ 孟夏, Mạnh
thu 孟秋, Mạnh
đông 孟冬.
4-孟 to lớn.
Như
trong “Quản Tử - Nhậm pháp” 管子 - 任法 có câu:
Mạc cảm cao ngôn mạnh hành, dĩ quá kì tình.
莫敢高言孟行, 以过其情孟
(Không dám nói khoác làm quá, vượt qua cái tình)
Nhân
đó mà “mạnh” 孟lại có ý
nghĩa tương thông với chữ “mãnh” 猛.
5-孟 còn có thể giảng là “trưởng” 长 (lớn).
Trong
“Bạch Hổ thông” 白虎通 chú giải rằng:
Đích trưởng viết ‘bá’, thứ trưởng viết ‘mạnh”.
嫡长曰 ‘伯’, 庶长曰 ‘孟’.
(Con trưởng của chính thê gọi là ‘bá’; con trưởng của thứ thiếp gọi
là ‘mạnh’)
6-孟 động
viên khuyến khích.
Như
“mạnh tấn” 孟晋chính là
động viên người khác ngày ngày cầu tiến.
Ngữ
xuất từ “Văn tuyển – Ban Cố - ‘U thông phú’ 文选 - 班固 –
‘幽通赋’.”
Hạp mạnh tấn dĩ đãi quần hề, thần thúc hốt kì bất tái.
盍孟晋以迨群兮, 辰倏忽其不再.
(Cớ sao
không ngày ngày cầu tiến kịp gia nhập nhóm người trẻ tuổi, vì thời gian thoắt
qua đi không bao giờ trở lại)
Chữ
孟 (mạnh) là chữ hình thanh kiêm hội ý, 子 (tử) là hình phù; 皿 (mãnh) là
thanh phù. Đoàn Ngọc Tài 段玉裁 trong “Thuyết
văn giải tự chú” 说文解字注 nói rằng:
Chỉ
tử nữ chi cư trưởng giả nhi ngôn, cố tùng tử, hựu dĩ mãnh vi thịnh thực chi
khí. Sơ sinh tử nữ niên ấu thời, thượng vô huynh tỉ vi chiếu ứng, phụ mẫu thường
hệ thực khí vu kì thân bị dụng, cố mạnh tùng mãnh thanh.
指子女之居长者而言, 固从子, 又以皿为盛食之器. 初生子女年幼时, 上无兄姊照应, 父母常系食器于其身备用, 故孟从皿声.
(Chỉ con trai con gái ở hàng đầu, cho nên có chữ 子 (tử), lại dùng 皿 (mãnh = cái chậu) làm đồ đựng thứ ăn. Con trai con gái lúc mới sinh, trên thì không có anh chị coi sóc, nên cha mẹ thường buộc cái chậu vào người để đựng thức ăn đồ vật, cho nên chữ 孟 (mạnh) lấy 皿 (mãnh) làm thanh phù.)
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 13/8/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
