CHỮ “HỦ” 朽 VÀ CHỮ “Ô” 杇
- 朽bính âm “xiǔ”, âm Hán Việt “hủ” là gỗ mục, cũng dùng để
ví người mà tư chất kém cõi, không làm được tích sự gì.
- 杇bính âm “wū”, âm Hán Việt “ô”, là cái bay, một loại công cụ dùng để trát tường; cũng dùng với nghĩa “bôi, quệt”.
1-朽bính âm “xiǔ”, âm Hán Việt “hủ”
-Là
gỗ mục, trong “Luận ngữ - Công Dã Tràng” 论语 - 公冶长 có
câu:
Hủ mộc bất khả điêu dã.
朽木不可雕也
(Gỗ mục không thể chạm khắc được)
Do
vì gỗ bị mục không thể chạm khắc nên nhân đó dùng để ví người mà tư chất kém cõi,
không làm được tích sự gì.
-“Hủ
nguyệt” 朽月chỉ tháng
9 âm lịch, nhân vì từ tháng 9 trở đi cây cối bắt đầu héo úa.
-“Hủ
sách ngự lục mã” 朽索驭六马 (xuất từ “Thượng thư” 尚书) ví hành động vô cùng nguy hiểm.
-“Tam
bất hủ” 三不朽chỉ 3 sự
việc vĩnh cửu bất hủ, đó là: lập đức 立德, lập công 立功, lập ngôn 立言, trong “Tả truyện” 左传có ghi:
Thái
thượng hữu lập đức, kì thứ hữu lập công, kì thứ hữu lập ngôn, tuy cửu bất phế,
thử chi vị bất hủ.
太上有立德, 其次有立功, 其次有立言, 虽久不废, 此之谓不朽.
(Trên cùng là lập đức, thứ đến là lập công, thứ nữa là lập ngôn, tuy trải qua thời gian lâu dài nhưng không bao giờ bị phế bỏ, nên gọi đó là “bất hủ”.)
2-杇bính âm “wū”, âm Hán Việt “ô”
Chữ 杇 (ô) và chữ 朽 (hủ) chỉ
khác nhau có 1 nét, nhưng âm đọc và ý nghĩa của hai chữ hoàn toàn khác nhau.
-杇 (ô), bính âm “wū”, là cái bay, một loại công cụ mà thợ nề dùng để trát
bề mặt của tường vách, gọi là “ô mạn” 杇墁, cho nên thợ nề còn được gọi là “ô nhân” 杇人 (hiện nay viết là 圬人 ).
-杇 khi dùng như động từ, nó mang ý nghĩa là “bôi, quệt”, như trong “Luận ngữ - Công Dã Tràng” 论语 - 公冶长 có câu:
Phấn thổ chi tường, bất khả ô dã.
粪土之墙, 不可杇也.
(Loại tường làm bằng bùn đất dơ bẩn thì không thể bôi trát
được)
Do vì chữ 朽 (hủ) và chữ 杇 (ô) ngoại hình tương tự, để đề phòng nhẫm lẫn, người ta đem chữ 杇 (ô) viết thành 圬 (ô). Như vậy, không chỉ tự hình khác nhau mà bộ thủ cũng khác nhau. Chữ 圬 (ô) với bộ 土 (thổ) chính là chữ 杇 (ô) với bộ 木 (mộc).
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 28/8/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
