CHỮ “ĐAN (ĐƠN) / THIỆN”
单 單
Bính âm “dān / shàn”
单 8 nét
單 12 nét
I-Đan (đơn): bính âm “dān”
1-Một cái, một chiếc
Đơn nhân
单人 / đơn thân 单身 (độc thân) / đơn đao 单刀
/ đơn truyền 单传 (dòng
độc đinh mấy đời liền mỗi đời chỉ có một con trai) / đơn giang 单杠 (xà đơn)
/ đơn gian 单间 (phòng
đơn) / đơn hành tuyến 单行线 (đường một chiều) / hình đơn ảnh chích 形单影只 (thân
đơn bóng chiếc).
2-Số lẻ,
thuộc về số lẻ
Đơn nhật
单日 (một
ngày) / đơn số 单数 (số
lẻ) / đơn hiệu 单号
3-Chỉ,
chỉ có
Bất năng
đơn kháo cá nhân, yếu kháo đại gia 不能单靠个人要靠大家 (không
thể chỉ có dựa vào cá nhân, cần dựa vào mọi người). Giá ma đa nhân, chẩm ma đơn
thuyết ngã ni 这么多人, 怎么单说我呢 (người
đông như thế, sao chỉ nói có mình tôi
4-Hạng
mục hoặc chủng loại ít, không phức tạp
Đơn thuần
单纯 / đơn điệu 单调 / giản đơn 简单
5-Bạc
nhược
Đơn bạc
单薄 (gầy
yếu) / đơn nhược 单弱 (gầy
yếu)
6-Chỉ có
một lớp
Đơn y 单衣 (áo đơn)
/ đơn khố 单裤 (quân
đơn) / đơn bị 单被 (chăn
đơn)
7-Tấm vải
trải trên giường
Sàng đơn
床单 (tấm
drap trải giường) / bị đơn 被单 (tấm drap trải giường)
8-Tờ giấy
phân hạng ghi chép sự vật
Đơn cứ 单据 (biên lai) / tồn đơn 存单 (biên lai gửi tiền) / đính đơn 订单 (đơn đặt hàng) / thuế đơn 稅单 (đơn thuế) / thanh đơn 清单 (hoá đơn)
II-Thiện: bính âm “shàn”
Huyện
Thiện 单, địa danh, tại Sơn Đông 山东.
Họ “Thiện” 单
Thuyết giải
Chữ 单 bộ là
1 nét chấm 1nét phẩy trên đầu, kết cấu trên dưới, là chữ khải hoá từ thảo thư.
Đem 2
chữ 口 (khẩu)
ở trên chữ 單đổi thành 1 chấm 1 phẩy thì thành chữ 单.
Trong “Lưu
Tri Viễn” 刘知远 bản
san khắc đời Kim, trong “Tạp kịch” 杂剧 bản san
khắc đời Nguyên cũng các bản san khắc hai đời Minh Thanh thường thấy.
Chữ 单có thể dùng làm thiên bàng giản hoá, như 掸 / 撣 (đạn), 阐 / 闡(xiển)
Phụ lục của người dịch
Chữ 单 / 單này còn đọc là “thiền”, bính âm là “chán”, tức Thiền vu (chányú)
Hung nô.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 12/7/2026
Nguồn
GIẢN HOÁ TỰ, PHỒN THỂ TỰ ĐỐI CHIẾU TỰ ĐIỂN
简化字繁体字对照字典
Chủ biên: Giang Lam Sinh 江蓝生,
Lục Tôn Ngô 陆尊梧
Thượng Hải – Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 1998
