CHỮ “BẤT / PHỦ / PHI / BƯU” 不
-不âm “bất” (bính âm “bù”): mang ý
nghĩa phủ định, chưa xác định,
nghi vấn, không có.
-不âm “phủ / phẩu” (bính âm “fǒu”): tương thông với chữ 否 (phủ), biểu thị
nghi vấn.
-不âm “phi” (bính âm
“pī”): thông
với chữ (phi), mang ý nghĩa to lớn.
-不âm “bưu” (bính âm “biāo”): họ Bưu.
CHỮ 不
1-不Âm “bất” ((bính âm “bù”): mang ý nghĩa biểu thị phủ định, chưa xác định, nghi vấn, không
có. Âm đọc này mọi người rất quen thuộc.
2-不âm “phủ / phẩu” (bính âm “fǒu”): tương thông với chữ 否 (phủ), biểu thị
nghi vấn. Như trong “Hán thư – Vu Định Quốc truyện” 汉书 - 于定国传có câu:
Công khanh hữu khả
dĩ phòng kì vị nhiên, cứu kì dĩ nhiên giả phủ?”
公卿有可以防其未然, 救其已然者不?
(Các công khanh đại thần xem thử có biện
pháp nào có thể đề phòng hoạ hoạn lúc chưa xảy ra, có biện pháp nào bổ cứu hoạ
hoạ đã xảy ra hay không?)
Đào Tiềm 陶潜 trong bài thơ “Du Tà xuyên” 游斜川 đã viết:
Vị tri tùng kim khứ
Đương hậu như thử
phủ?
未知从今去
当后如此不?
(Không biết từ nay
trở về sau
Còn có khi nào có
thể tụ họp vui uống như thế này nữa không?)
Chữ 不 trong những câu trên đều dùng như chữ 否 (phủ).
3-不âm “phi” (bính âm
“pī”): thời
cổ trong kim văn đa số dùng chữ 不thay
cho chữ 丕 (phi) với ý nghĩa
là to lớn. Như trong “Thi kinh – Chu tụng – Thanh miếu” 诗經 - 周颂 - 清庙có câu:
Phi hiển phi thừa
不显不承
(Mĩ đức hiển hách
vĩ đại, đời sau kế thừa phát dương quang đại)
Cũng
chính là câu trong “Thượng thư” 尚书:
Phi hiển phi thừa.
丕显丕承
4-不âm “bưu” (bính âm
“biāo”): một họ thời
cổ, như Triều Tấn có người ở huyện Cấp 汲tên “Bưu Chuẩn” 不准, ông từng có được trúc giản “Cổ
bản trúc thư kỉ niên” 古本竹书纪年trong nhà
Nguỵ Tương Vương 魏襄王mà nổi tiếng một thời.
Chữ
不 còn có 3 âm đọc nữa
nhưng vì rất ít dùng nên ở đây không giới thiệu.
Chú ý
-Có
một chữ gần giống với chữ 不 rất khó phân biệt ,
trong Hán ngữ hiện đại cũng ít dùng, bính âm của nó là “niè”. Theo lời
chú của Đoàn Ngọc Tài 段玉裁 trong “Thuyết văn giải tự” 说文解字, nó là gốc của một cây còn bám trong đất sau khi cây bị chặt
ngã.
-Chữ
不
còn có âm “đốn” , bính âm “dun” (thanh 3), là một vật dùng để ngồi
làm từ khúc cây của người Quảng Đông (toạ cụ).
-Chữ 不 gồm 1 nét ngang, 1 nét phẩy, 1 nét sổ thẳng không móc, bên phải là 1 nét chấm. Nếu bên phải mà viết là nét mác thì sẽ biến thành chữ “niè”. Nếu viết nét sổ có móc là sai.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 15/7/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
