Câu đối: Đốn kê kiềm thủ hồng cam thự (HCH)

 


燉鷄黔首紅甘薯

烤鴨黎元綠苦瓜 

Đốn kê kiềm thủ hồng cam thự

Khảo áp lê nguyên lục khổ qua

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 25/7/2026 

Đốn kê 燉鷄: gà hầm.

Kiềm thủ 黔首: chỉ bách tính nhân dân. Trong “Lễ kí – Tế nghĩa” 禮記 - 祭義có câu:

明命鬼神, 以爲黔首則

Minh mệnh quỷ thần, dĩ vi kiềm thủ tắc.

(Minh xác về mệnh của quỷ thần, để làm quy phạm cho dân sùng bái)

          Trịnh Huyền 郑玄chú rằng:

黔首, 谓民也

Kiềm thủ, vị dân dã

(Kiềm thủ là gọi dân)

Khổng Dĩnh Đạt 孔穎达 sớ rằng:

          黔首, 谓万民也. , 谓黑也. 凡人以黑巾覆头, 故谓之黔首.

          Kiềm thủ, vị vạn dân dã. Kiềm, vị hắc dã. Phàm nhân dĩ hắc cân phú đầu, cố vị chi kiềm thủ.

          (Kiềm thủ là nói muôn dân. Kiềm là đen. Phàm người ta dùng khăn đen để vấn đầu, nên gọi là kiềm thủ.)

          Năm 221 trước công nguyên, Tần Thuỷ Hoàng phân thiên hạ làm 36 quận, đặt các chức Thú , Uý , Giám , đổi gọi dân là “kiềm thủ” 黔首.

Cam thự 甘薯: khoai lang.

Khảo áp 烤鴨: vịt quay.

Lê nguyên 黎元: tức bách tính, dân chúng. Điển xuất từ trong Xuân Thu phồn lộ 春秋繁露 của Đổng Trọng Thư 董仲舒đời Hán:

Cứu chi giả, tỉnh cung thất, khứ điêu văn, cử hiếu đễ, tuất lê nguyên.

救之者, 省宮室, 去雕文, 舉孝悌 恤黎元

(Cách để cứu giúp đó là giảm bớt cung thất, bỏ đi những chạm khắc rườm rà, tuyển chọn tiến cử những người hiếu đễ, chu cấp cho dân nghèo khổ)

Khổ qua 苦瓜: khổ qua, mướp đắng.

Tạm dịch

Với dân nghèo, khoai lang là món gà hầm

Với dân nghèo, khổ qua là món vịt quay

Previous Post Next Post