孔子曰: “吾有所耻, 有所鄙, 有所殆. 夫幼而不能强学, 老而无以教, 吾耻之. 去其乡, 事君而达, 卒遇故人, 曾无旧言, 吾鄙之. 与小人处而不能亲贤, 吾殆之.”
(孔子家語 –
三恕第九)
Phiên
âm
Khổng Tử viết: “Ngô hữu sở sỉ, hữu sở bỉ, hữu sở đãi.
Phù ấu nhi bất năng cường học, lão nhi vô dĩ giáo, ngô sỉ chi. Khứ kì hương, sự
quân nhi đạt, thốt ngộ cố nhân, tằng vô cựu ngôn, ngô bỉ chi. Dữ tiểu nhân xử
nhi bất năng thân hiền, ngô đãi chi.”
(Khổng Tử gia ngữ - Tam thứ đệ cửu)
Dịch
nghĩa
Khổng Tử bảo rằng: “Đối một số người ta cảm thấy xấu hổ cho họ, đối với một số người ta rất xem thường, đối với một số người ta cảm thấy rất nguy hiểm cho họ. Phàm lúc còn trẻ không cố gắng học, lúc về già không có gì để dạy lại cho con cháu của mình, đối với hạng người đó ta cảm thấy xấu hổ cho họ. Rời quê nhà, thờ phụng quốc quân được làm quan lớn, đột nhiên gặp lại bạn ngày xưa, mà dường như không nhắc gì đến những lời của ngày trước, đối với hạng người đó ta xem thường. Giao du với bọn tiểu nhân mà không thân cận người hiền, đối với hạng người đó, ta cảm thấy nguy hiểm cho họ.”
Khổng Tử gia ngữ 孔子家语: còn gọi là Khổng
thị gia ngữ 孔氏家语, nói tắt là Gia ngữ 家语. Đây là bộ trứ
tác của Nho gia, nguyên bản có 27 quyển, bản hiện nay có 10 quyển, tổng cộng 44
thiên. Khổng Tử gia ngữ ghi lại tư tưởng
cùng ngôn hành của Khổng Tử và môn đệ của Khổng Tử.
Bản Khổng Tử gia ngữ hiện nay gồm 10 quyển,
44 thiên, Vương Túc 王肃 thời Nguỵ chú. Sau sách có phụ thêm bài tự của Vương Túc, và “Hậu tự” 后序.
https://baike.baidu.com/item/%E5%AD%94%E5%AD%90%E5%AE%B6%E8%AF%AD/6656586
Quyển Khổng Tử gia ngữ do Vương Ứng Lân王应麟chủ biên, phần tự của Vương Túc để ở đầu sách và không có phần “Hậu tự”.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 10/6/2026
Nguồn
KHỔNG TỬ GIA NGỮ
孔子家语
Chủ biên: Vương Ứng Lân 王应麟
Trường Xuân . Thời đại văn hoá xuất bản xã, 2003
