西江月
濁酒三杯夏雨
粗茶數盞秋風
庭前寂靜月窺窻
間或鳥啼輕重
彤管毫尖性健
墨池色潤香濃
心閑意爽日從容
菊竹梅蘭與共
TÂY GIANG NGUYỆT
Trọc tửu
tam bôi hạ vũ
Thô
trà sổ trản thu phong
Đình
tiền tịch tĩnh nguyệt khuy song
Gián hoặc điểu đề khinh trọng
Đồng
quản hào tiêm tính kiện
Mặc
trì sắc nhuận hương nùng
Tâm
nhàn ý sảng nhật thung dung
Cúc trúc mai lan dữ cộng
Huỳnh
Chương Hưng
Quy Nhơn 16/5/2026
Đồng
quản 彤管: cổ
xưng và nhã xưng của bút lông. “Đồng” 彤là sắc
đỏ. “quản” 管 chi cây bút. Trong “Thi kinh –
Bội phong – Tĩnh nữ” 诗經 - 邶風 - 靜女có câu:
靜女其戀
貽我彤管
Tĩnh nữ
kì luyến
Di ngã
đồng quản
(Cô
gái xinh đẹp nhàn tĩnh
Tặng
cho ta cây bút sắc đỏ)
Thời cổ Nữ sử trong hoàng cung hoặc một bộ phận quan
viên sử dụng bút lông có cán màu đỏ. Câu “Nữ sử đồng quản” 女史彤管đại biểu cho chức trách của nữ sử quan nắm giữ việc
ghi chép sự thực lịch sử trong cung.
Đời sau dùng “đồng quản” 彤管để chỉ bút, và cũng dùng để ca tụng mĩ đức và tài hoa của giới nữ.
Bốn đặc điểm lớn truyền thống của bút lông, đó là
“viên, tề, tiêm, kiện”
-Viên 圓: ngọn
bút tròn lúc bút chấm no mực
-Tề 齊: khi
đè ngọn bút, lông ở đầu bút đều không so le.
-Tiêm 尖: ngọn
bút chấm mực vuốt lên, đầu bút nhọn.
-Kiện 健: bút
sau khi đè xuống, lúc nhấc lên ngọn bút nhanh chóng trở lại hình dạng ban đầu,
thể hiện tính đàn hồi mạnh.
Mặc
trì 墨池: Ao mực. Ở đây chỉ cái nghiên mực.
Mặc trì
tại vùng Lâm Xuyên 临川thành phố Phủ Châu 抚州 tỉnh Giang Tây 江西, tương truyền đây là nơi mà đại thư pháp gia Vương Hi Chi 王羲之đời Tấn rửa bút nghiên sau khi tập
viết, lâu ngày nước trong ao đen như mực nên có tên như thế. Tăng Củng 曾巩 đời Tống rất hâm mộ danh tiếng
của Vương Hi Chi nên vào tháng 9 năm Khánh Lịch 庆历 thứ 8 (năm 1049), Tăng Củng đến
thăm di tích “Mặc trì”. Quan giáo thụ Vương Thạnh 王盛 nhờ ông viết một bài kí. Tăng Củng
căn cứ vào dật sự của Vương Hi Chi viết ra thiên tản văn nổi tiếng “Mặc trì kí”
墨池记. Gọi là “Mặc trì kí”, nhãn tự
không phải ở chữ “trì” 池mà là ở chỗ xiển thuật đạo lí thành tựu không phải là do trời
ban cho mà ở chỗ khắc khổ chuyên cần học tập, lấy đó để khuyến khích người học
cố gắng phấn đấu.
“Mặc
trì” 墨池ngoài
ý nghĩa là nơi Vương Hi Chi rửa bút nghiên ra, còn có những nghĩa như sau:
-
Chỉ cái nghiên mực.
-
Chỉ nơi luyện tập thư pháp.
-
Lúc chế tạo bút lông, lấy loại “dương thanh mao” 羊青毛 cho vào lớp trong cùng làm
thành “mặc trì” dùng để hút mực.
https://baike.baidu.com/item/%E5%A2%A8%E6%B1%A0/5835474
Sảng
爽:
sảng khoái, dễ chịu.
Cúc,
trúc, mai, lan 菊竹梅蘭: đại
biểu cho 4 mùa và cũng đại biểu cho “tứ
quân tử” 四君子.
Tạm dịch
Rượu đục mấy li khi mưa mùa hạ
Trà thô vài chén lúc gió mùa thu
Trong sân êm đềm, trăng dòm song
cửa
Thỉnh thoảng có tiếng chim kêu nhỏ to
Quản bút hào tiêm tính kiện
Nghiên mực sắc nhuận hương nùng
Tâm nhàn ý sảng ngày tháng thung
dung
Làm bạn cùng mai lan cúc trúc
