浪淘沙令
湖畔柳垂絲
鮮嫩參差
飄風綠綠帶春時
蕩漾漣漣湖面浪
婉轉黄鸝
淑節報花期
紅白千枝
燕鳴鶯囀共相隨
芳草碧苔皆眷客
春思誰知
LÃNG ĐÀO SA LỆNH
Hồ bạn
liễu thuỳ ti
Tiên nộn
sâm si
Phiêu
phong lục lục đới xuân thì
Đãng dạng
liên liên hồ diện lãng
Uyển
chuyển hoàng li
Thục
tiết báo hoa kì
Hồng bạch
thiên chi
Yến
minh oanh chuyển cộng tương tuỳ
Phương
thảo bích đài giai quyến khách
Xuân tứ thuỳ tri
Huỳnh
Chương Hưng
Quy Nhơn 31/5/2026
Đãng
dạng 蕩漾: dập
dềnh.
Liên
liên 漣漣: gợn
lăn tăn.
Sâm
si 參差: so
le không đều.
Uyển
chuyển 婉轉: véo
von, thánh thót.
Thục
tiết 淑節: “Thục” 淑tức ôn hoà, thiện lương. “Thục
tiết” 淑節là
“giai tiết” 佳節,
biệt xưng của mùa xuân.
Hoán 喚: kêu, gọi.
Tạm dịch
Bên hồ,
liễu buông cành rủ xuống như tơ
Những
cành non tươi so le không đều
Sắc
xanh xanh đong đưa theo gió mang cả mùa xuân
Nước mặt
hồ dập dềnh gợn sóng lăn tăn
Tiếng chim hoàng li véo von thánh thót
Xuân về
báo mùa hoa nở
Cả
ngàn cành sắc trắng sắc hồng
Oanh yến
hót vang nối bay theo nhau
Quyến
luyến cùng khách cỏ thơm rêu biếc
Tứ
xuân ai biết
