CHỮ “YÊU” 幺
1-Chữ “yêu” 幺bính âm “yāo” hình dung nhỏ bé, như “yêu nhược” 幺弱.
Thành ngữ “yêu ma tiểu xú” 幺么小丑 xuất tự “Xuân Thu hậu ngữ” 春秋后语, “yêu” 幺mang ý
nghĩa là không trưởng thành, “ma” 么 là nhỏ bé, cho nên “yêu ma” 幺么có nghĩa là rất nhỏ, từ này chỉ hạng tiểu nhân, thanh thế không lớn. Trong
“Vương mệnh luận” 王命论của Ban Bưu 班彪có đoạn:
Dũng
như Tín, Bố; cường như Lương, Tịch; thành như Vương Mãng, nhiên tốt nhuận hoạch
phục chất, hanh (phanh) hải phân liệt, hựu huống yêu ma thượng bất cập sổ tử,
nhi dục ám can thiên vị giả hồ!
勇如信, 布; 强如梁, 籍; 成如王莽, 然卒润镬伏质亨 (烹) 醢分裂, 又况幺么尚不及数子, 而欲暗干天位者也!
(Dũng
cảm như Hàn Tín, Anh Bố; ngang ngược như Hạng Lương, Hạng Tịch; thành sự như Vương
Mãng, nhưng bọn họ trước sau đều bị giết bị nấu. Hà huống các ngươi người nhỏ bé
lời nói chẳng có trọng lượng, không bằng mấy nhân vật đã nói ở trên, mà lại tính
ngấm ngầm đoạt vị sao!)
Người
đời sau đã gọi nhân vật nhỏ bé thanh thế không lớn là “yêu ma” 幺么. Trong trước tác “Hạt quan tử” 鹖冠子của Đạo gia thời Tiên Tần có câu:
Vô
đạo chi quân, nhậm dụng yêu ma; hữu đạo chi quân, nhậm dụng tuấn hùng.
无道之君, 任用幺么; 有道之君, 任用俊雄.
(Quân chủ
vô đạo tin dùng loại yêu ma, quân chủ hữu đạo tin dùng hạng tuấn hùng)
2-Chữ “yêu” 幺là cách nói khác của chữ “nhất” 一, như chữ “一” trên hột xúc xắc đều đọc thành “yêu” 幺 (yāo), như “yêu nhị tam” 幺二三. Theo chú giải của Cố Viêm Vũ 顾炎武trong “Nhật tri lục” 日知录:
Nhất vi số chi sơ, cố dĩ tiểu danh chi, đầu tử chi nhất vi yêu thị dã.
一为数之初, 故以小名之, 骰子之一为幺是也.
(“Nhất”
là đầu tiên của dãy số, cho nên cho nó là nhỏ, chữ “nhất” trên hột xúc xắc đọc
là “yêu” là từ nghĩa đó mà ra).
Và
trong “Nhĩ nhã – Thích thú” 尔雅 - 释兽có
chú:
Thỉ tối hậu sinh giả, tục hô vi yêu đồn.
豕最后生者, 俗呼为幺豚
(Con heo mà sinh ra sau cùng, tục gọi là yêu đồn)
Nhân
đó một số vùng phía tây nam Trung Quốc gọi một cách trìu mến đứa con gái út là “yêu”
幺, như “yêu
nhi” 幺儿, “yêu muội”
幺妹.
3-Chữ “yêu” 幺cũng là một họ, triều Minh có “Yêu Khiêm” 幺谦
4-“Lục yêu” 六幺là tên một khúc nhạc. Trong “Tì bà hành” 琵琶行của Bạch Cư Dị 白居易 có câu:
Sơ vi Nghê thường, hậu Lục yêu.
初为霓裳后六幺.
(Ban đầu là khúc Nghê thường, sau đến khúc Lục yêu)
5“Yêu phụng” 幺凤 tên một điệu
múa. Trong “Lạc Dương già lam kí” 洛阳伽蓝记có đoạn:
Hậu
Nguỵ Cao Dương Vương hữu nhị cơ: nhất viết Tu Dung, năng vi “Lục thuỷ ca”; nhất
viết Diễm Tư, năng vi “Yêu phụng vũ”
后魏高阳王有二姬: 一曰修容, 能为绿水歌; 一曰艳姿, 能为幺凤舞.
(Cao
Dương Vương nhà Hậu Nguỵ có hai người thiếp: một người là Tu Dung, giỏi “Lục
thuỷ ca”; một người là Diễm Tư, giỏi “Yêu phụng vũ”.)
6“Yêu phụng” 幺凤 còn là tên một loài chim, cũng gọi là “Đồng hoa phụng” 桐花凤.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 11/5/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
