Dịch thuật: Chữ "trung / trúng" 中

 

CHỮ “TRUNG / TRÚNG”   

1-TRUNG

-Chữ “trung” bính âm zhōng”, ý nghĩa là ở giữa trên dưới, bốn phương, như “trung ương” 中央, “trung nguyên” 中原.

-Chữ “trung” cũng được giải thích là bên trong, như “sơn trung” 山中, “thuỷ trung” 水中. Thơ của Tô Thức 苏轼có câu:

Bất thức Lư Sơn chân diện mục

Chỉ duyên thân tại thử sơn trung

不识庐山真面目

只缘身在此山中

(Không thấy được mặt mũi thật của Lư Sơn như thế nào

Bời vì bản thân đang đứng ngay trong núi đó)

-Chữ “trung” cũng có nghĩa là ở giữa lớn nhỏ cao thấp, như “trung học” 中学, “trung hình” 中型.

Chữ “trung” lại mang nghĩa là ở giữa trước sau trái phải, như “trung ngọ” , “trung chỉ” .

-Chữ “trung” cũng có nghĩa là không thái quá, cũng không khiếm khuyết, như “thích trung” 适中, cũng chỉ chính đạo. Trong “Thượng thư – Đại Vũ mô” 尚书 - 大禹谟có câu:

Doãn chấp quyết trung

允执厥中

(Giữ vững đạo trung dung)

          “Trung lưu Chỉ Trụ” 中流砥柱chỉ “Chỉ Trụ sơn” 砥柱山, đứng sừng sững ở giữa Hoàng hà nơi tiếp giáp giữa phía đông huyện Bình Lục 平陆tỉnh Sơn Tây 山西 và tỉnh Hà Nam 河南, nhân đó người đời ví đứng sừng sững không lay chuyển, người ra sức chống lại trào lưu gọi là “trung lưu Chỉ Trụ” 中流砥柱.

-Chữ (trung) cũng thông với chữ (trung). Trong “Hiếu kinh – Thánh trị” - 圣治 bản cổ có viết:

Nan giảng nhi tận trung

难讲而尽中

(Trong tình huống khó khăn mà hết lòng trung)

2-TRÚNG

-Chữ cũng đọc là “trúng”, bính âm “zhòng”, bắn tên mà trúng mục tiêu, như “bách phát bách trúng” 百发百中.

-“Trúng” cũng có nghĩa là hợp, như “trúng ý” 中意, “trúng dụng” 中用, “trúng tuyển” 中选.

Chữ có 2 âm đọc

          -Khi đọc “zhōng” đa phần dùng như danh từ hoặc hình dung từ, như “trung học” 中学, “thích trung” 适中.

          -Khi đọc “zhòng” đa phần dùng như động từ, như “trúng dụng” 中用, ‘trúng tuyển” 中选.

          Lúc dùng nên chú ý.

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 14/5/2026

Nguồn

TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU

字字有来头

(quyển 1)

Tác giả: Lâm Lê 林藜

Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018

Previous Post Next Post