Dịch thuật: Chữ "phụ / phủ" 父

 

CHỮ “PHỤ / PHỦ”  

1-“Phụ” bính âm fù”

-“Phụ” bính âm “fù”, người sinh ra ta, nam thì gọi là “phụ” , nữ thì gọi là “mẫu” , như “phụ thân” 父亲, “phụ mẫu” 父母.

-“Phụ” còn là từ dùng để gọi thân thuộc nam giới bậc trưởng bối , như cha của cha là “tổ phụ” 祖父, anh em của cha gọi là “bá phụ” , “thúc phụ”, cha của mẹ gọi là “ngoại tổ phụ” .

-“Phụ” là từ tôn xưng đối với người già, như “phụ lão” 父老.

-“Phụ chấp” 父执là bạn thân của cha

-“Phụ đảng” 父党là người đồng tộc với cha. Trong “Nhĩ nhã – Thích thân” 尔雅 - 释亲có câu:

Phụ chi đảng vi tông tộc.

父之党为宗族

(Thân tộc của cha gọi là “tông tộc”)

-“Phụ mẫu quan” 父母官là cách xưng hô thời xưa đối với quan châu quan huyện.

-“Phụ mẫu quốc” 父母国chỉ quốc gia sở thuộc của mình. Trong “Mạnh Tử - Vạn Chương hạ” 孟子 - 万章下có câu:

‘Trì trì ngô hành dã’. Khứ phụ mẫu quốc chi đạo dã.

迟迟吾行也. 去父母国之道也

(‘Chúng ta đi chầm chậm thôi’. Đó là thái độ đối với tổ quốc của mình khi rời xa)

-“Phụ từ tử hiếu” 父慈子孝  ý nói cha mẹ từ ái, con cái hiếu thuận.

2- “Phủ” bính âm “fǔ”

-Chữ ngoài âm “phụ” bính âm fù”, còn có âm “phủ” bính âm “fǔ”, tôn xưng đối với đàn ông vào thời cổ.

Trong “Chiến quốc sách – Tần sách” 战国策 - 秦策có câu:

Tích giả Tề Hoàn Công đắc Quản Trọng thời, di vi Trọng Phủ.

昔者齐桓公得管仲时, 以为仲父.

(Thời xưa, khi Tề  Hoàn Công có được Quản Trọng, đã gọi ông là Trọng Phủ).

          Chu Vũ Vương 周武王xưng Lữ Thượng 呂尚là “Thượng Phủ” 尚父. Người đời gọi Khổng Tử 孔子là “Ni Phủ” 尼父 đều là ý này, tương đồng với chữ (phủ).

-Chữ “phủ” còn có thể thông xưng người già, như tiều phu lớn tuổi gọi là “tiều phủ” 樵父, người đánh cá lớn tuổi gọi là “ngư phủ” 渔父, lão nông gọi là “điền phủ” 田父.

          Nếu đọc là “tiều phụ”, “ngư phụ”, “điền phụ” là không thoả đáng.

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 05/5/2026

Nguồn

TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU

字字有来头

(quyển 1)

Tác giả: Lâm Lê 林藜

Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018

Previous Post Next Post