三恕
孔子曰: 君子有三恕.
-有君不能事, 有臣而求其使, 非恕也.
-有亲不能孝, 有子而求其报, 非恕也.
-有兄不能敬, 有弟而求其顺, 非恕也.
士能明于三恕之本, 則可谓端身矣.
(孔子家語 –
三恕第九)
Phiên
âm
TAM THỨ
Khổng Tử viết: “Quân tử hữu tam thứ:
-Hữu quân bất năng sự, hữu thần nhì cầu kì sử, phi thứ dã.
-Hữu thân bất năng hiếu, hữu tử nhi cầu kì báo, phi thứ dã.
-Hữu huynh nhi bất năng kính, hữu đệ nhi cầu kì thuận, phi
thứ dã.
Sĩ năng minh vu tam thứ chi bản, tắc khả vị đoan thân hĩ.”
(Khổng Tử gia ngữ - Tam thứ đệ cửu)
Dịch
nghĩa
BA ĐIỀU SUY TỪ MÌNH RA NGƯỜI KHÁC
Khổng
Tử bảo rằng: “Người quân tử có ba điều suy từ mình ra người khác:
-Có
quân vương mà không phụng thờ, lại yêu cầu kẻ dưới nghe theo sự sai bảo của
mình, đó không phải là suy từ mình ra người khác.
-Có
cha mẹ mà không biết hiếu thuận, lại yêu cầu con cái báo đáp cho mình, đó không
phải là suy từ mình ra người khác.
-Có
anh mà không biết kính trọng, lại yêu cầu đứa em thuận tùng theo mình, đó không
phải là suy từ mình ra người khác.
Kẻ
sĩ hiểu được gốc rễ của ba điều này, thì có thể được coi là đoan chính rồi đấy.”
Khổng Tử gia ngữ 孔子家语: còn gọi là Khổng
thị gia ngữ 孔氏家语, nói tắt là Gia ngữ 家语. Đây là bộ trứ
tác của Nho gia, nguyên bản có 27 quyển, bản hiện nay có 10 quyển, tổng cộng 44
thiên. Khổng Tử gia ngữ ghi lại tư tưởng
cùng ngôn hành của Khổng Tử và môn đệ của Khổng Tử.
Bản Khổng Tử gia ngữ hiện nay gồm 10 quyển,
44 thiên, Vương Túc 王肃 thời Nguỵ chú. Sau sách có phụ thêm bài tự của Vương Túc, và “Hậu tự” 后序.
https://baike.baidu.com/item/%E5%AD%94%E5%AD%90%E5%AE%B6%E8%AF%AD/6656586
Quyển Khổng Tử gia ngữ do Vương Ứng Lân王应麟chủ biên, phần tự của Vương Túc để ở đầu sách và không có phần “Hậu tự”.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 18/4/2026
Nguồn
KHỔNG TỬ GIA NGỮ
孔子家语
Chủ biên: Vương Ứng Lân 王应麟
Trường Xuân . Thời đại văn hoá xuất bản xã, 2003
