PHANH XÀ
烹蛇
Phanh xà 烹蛇: nấu rắn. Nhân vì một hành
vi nào đó mà rước lấy tai hoạ.
Điển
xuất từ
Tấn. Đào Tiềm 陶潜: “Sưu thần hậu kí” 搜神后记quyển 10.
Khoảng niên hiệu Nguyên Gia 元嘉nhà Tống thời Nam triều, tại Quảng Châu 广州 có ba người cùng lên núi chặt cây, bỗng thấy trong hốc đá có 2 cái trứng to bằng cái thăng, bèn lấy đem nấu để ăn. Nước vừa mới nóng, chợt nghe trong rừng như có tiếng mưa tiếng gió. Trong phút chốc, một con rắn lớn trườn đến trong chảo nước nóng ngậm trứng tha đi. Chẳng bao lâu sâu, cả ba người đều chết.
Nguồn
THƯỜNG DỤNG ĐIỂN CỔ
常用典故
Biên soạn: Tôn Lập Quần 孙立群,
Lí Ái Trân 李爱珍
Thượng Hải đại học xuất bản xã, 2005
Phụ lục của người dịch
广州有三人共入山中伐木. 忽见石窠中有二卵大如升, 取煮之. 汤始热, 便闻林中如风雨声. 须臾, 有一蛇大十围, 长四五丈, 径来汤中衔卵去, 三人无几皆死. 后因以 “烹蛇” 为典, 谓其事会招来祸殃.
Quảng Châu hữu tam nhân cộng nhập sơn trung phạt mộc. Hốt
kiến thạch khoà trung hữu nhị noãn đại như thăng, thủ chử chi. Thang thuỷ nhiệt,
tiện văn lâm trung như phong vũ thanh. Tu du, hữu nhất xà đại thập vi, trường tứ
ngũ trượng, kính lai thang trung hàm noãn khứ, tam nhân vô kỉ giai tử. Hậu nhân
dĩ ‘phanh xà” vi điển, vô kì sự hội chiêu lai hoạ ương.
(Tại
Quảng Châu có ba người cùng lên núi chặt cây. Bỗng nhiên thấy trong hốc đá có
hai cái trứng lớn như cái thăng, bèn lấy đem nấu. Nước vừa mới nóng, chợt nghe
trong rừng như có tiếng mừa tiếng gió. Trong phút chốc, có một con rắn lớn đến
10 vây, dài 5,6 trượng trườn đến trong chảo nước nóng, ngậm lấy trứng tha đi, chẳng
bao lâu cả ba người đều chết. Về sau dùng “phanh xà” làm điển, dùng để ví nhân vì một sự việc nào đó mà rước lấy
tai hoạ.)
https://baike.baidu.com/item/%E7%83%B9%E8%9B%87/2454738
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 17/4/2026
