播種大田既方既皁須除害田稂莠
樹仁明主且簡且寬要去殃主佞讒
Bá chủng
đại điền, kí phương kí tẩu, tu trừ hại điền lang dậu
Thụ nhân minh chủ, thả giản thả khoan, yếu khứ ương chủ nịnh sàm
Huỳnh
Chương Hưng
Quy Nhơn 18/4/2026
Kí
phương kí tẩu 既方既皁: lúa
đã kết hạt, nhưng hạt chưa căng tròn, vỏ chưa cứng.
“Phương” 方thông với “phòng” 房chỉ hạt lúa đã có vỏ, nhưng vẫn chưa căng tròn. “Tẩu” 皁:vốn là chữ "tạo", ở đây đọc tẩu cho hợp vận,chỉ vỏ lúa đã có nhưng chưa cứng.
Lang
dậu 稂莠: hai
loại cỏ gây hại cho lúa.
Chữ 莠 vốn là chữ “dửu”, ở đây đọc “dậu”.
Vế đối
này điển xuất từ bài “Đại điền” 大田 ở Tiểu nhã 小雅trong Kinh Thi. Bài “Đại điền” gồm 4
chương, điển này xuất từ chương 2:
既方既皁. 既堅既好. 不稂不莠. 去其螟螣.及其蟊賊.無害我田穉.田祖有神秉畀炎火.
Ký phương ký tẩu. Ký kiên ký hảo. Bất
lang bất dậu. Khứ kỳ minh đặc. Cập kỳ mưu tặc. Vô hại ngã điền trĩ. Điền tổ hữu
thần. Bỉnh tý viêm hoả.
(Lúa đã trổ hột rồi đã no hột. Hột đã
cứng đã tốt. Không có cỏ lang cỏ dậu. Phải trừ sâu minh ăn tim lúa, sâu đặc ăn
lá lúa. Và sâu mưu ăn gốc lúa, sâu tặc ăn đốt lúa. Để không nguy hại đến mùa
lúa non trong ruộng. Phải cầu nguyện với Thần nông. Bắt những loại sâu ấy bỏ
vào lửa đốt cho tuyệt.)
(Chữ Hán, phiên âm và dịch nghĩa theo
Tạ Quang Phát)
Thụ
nhân 樹仁: trồng
đức nhân.
Thả
giản thả khoan 且簡且寬: vừa
giản ước vừa khoan dung.
Trị lí chính sự cần phải đơn giản rõ ràng, đối đãi bách tính cần phải khoan hậu, chính lệnh không hà khắc, chính sự không rối rắm phức tạp.
Tạm dịch
Gieo hạt
giống nơi ruộng lớn, lúa đã trổ bông đã nẩy hạt, cần phải trừ khử loại có lang
cỏ dậu có hại cho ruộng lúa.
Trồng
đức nhân cho minh chủ, vừa giản ước vừa khoan dung, cần phải loại trừ kẻ nịnh kẻ
sàm làm tổn hại minh chủ.
