CHỮ “NHÀN”
闲 閑
Bính âm “xián”
闲 7 nét
閑 12 nét
1-Không có việc để làm, không
hoạt động.
Nhàn không 闲空 (rảnh rỗi) / nhàn hạ 闲暇 / nhàn
chức 闲职 (chức quan nhàn tản) / đắc nhàn 闲 / thanh nhàn 清闲 / du nhàn 悠闲 (an nhàn).
2-Đồ vật, sản nghiệp trong lúc
không sử dụng.
Nhàn phòng 闲房 (phòng trống) / nhàn tiền 闲钱 (tiền nhàn
rỗi) / giá khối địa nhất trực nhàn trước 这块地一直闲着 (mảnh đất
này luôn bỏ trống).
3-Thời gian rảnh rỗi.
Nông nhàn 农闲 / đông nhàn 冬闲 / mang lí thâu nhàn 忙里偷闲 (trong bận rộn tìm chút rảnh).
4-Không liên quan đến chính
sự.
Nhàn đàm 闲谈 (nói chuyện phím) / nhàn liêu 闲聊 (nói chuyện phím) / nhàn thư 闲书 (sách giải trí).
Thuyết giải
Chữ 闲 bộ 门 (môn), kết cấu phần
trên bao lấy phần dưới, chữ hội ý, loại suy làm thiên bàng giản hoá. Trong “Đôn
Hoàng tả bản” 敦煌写本, trong “Lưu Tri Viễn” 刘知远bản san khắc đời Nguyên, cùng các bản san khắc đời
Nguyên, Minh, Thanh thường thấy.
Dị thể của chữ 閑 được viết là 閒 , nhưng 閒 lại là dị thể của chữ 間 (gian).
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 03/4/2026
Nguồn
GIẢN HOÁ TỰ, PHỒN THỂ TỰ ĐỐI CHIẾU TỰ ĐIỂN
简化字繁体字对照字典
Chủ biên: Giang Lam Sinh 江蓝生,
Lục Tôn Ngô 陆尊梧
Thượng Hải – Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 1998
