Dịch thuật: Chữ "đinh" 丁

 

CHỮ “ĐINH” 

1-“Đinh” là tính thị (họ). Tề Thái Công 齐太公sinh “Đinh Công Cấp” 丁公伋, con cháu đời sau bèn lấy “Đinh” làm thị (họ), như đời Hán có hiếu tử “Đinh Lan” 丁兰, được xếp vào “Nhị thập tứ hiếu”. Tôn Thịnh 孙盛 trong “Dật sĩ truyện” 逸士传có viết:

Đinh Lan thiếu tang khảo tỉ, khắc mộc tượng, sự chi như sinh.

丁兰少丧考妣, 刻木像, 事之如生

(Đinh Lan lúc nhỏ cha mẹ đều qua đời, Đinh Lan lấy gỗ tạc thành tượng,  thờ phụng như lúc cha mẹ còn sống)

2-“Đinh” vị trí thứ 4 trong “thiên can” 天干, cũng biểu thị thứ tự là thứ 4, nhân đó cũng trở thành phù hiệu để ghi số thứ tự, như: Giáp, Ất, Bính, Đinh …

3-“Đinh” cũng chỉ nhân khẩu, như để chỉ bộc dịch có “bào đinh” 庖丁(đầu bếp), “viên đinh” 园丁 (người làm vườn). Sinh con dược gọi là “thiêm đinh” 添丁, sau khi thành niên có thể chịu thuế khóa phu dịch, gọi là “đinh tráng” 丁壮hoặc “tráng đinh” 壮丁, nhân đó, “đinh” cũng được giảng là độ tuổi cường tráng. “Đinh nam” 丁男 chính là tráng đinh thành niên. Lí Lăng 李陵trong “Đáp Tô Vũ thư” 答苏武书có viết:

Đinh niên phụng sứ.

丁年奉使

(Lúc tráng niên phụng mệnh đi sứ)

          Trong “Hán thư – Chủ Phụ Yển truyện” 汉书 - 主父偃传  có câu:

Phát thiên hạ đinh nam dĩ thủ Hà Bắc

发天下丁男以守河北

(Lấy tráng niên trong thiên hạ đi lao dịch để trấn giữ Hà Bắc)

4-“Đinh” cũng mang ý nghĩa là “gặp phải”, như “đinh ưu” 丁忧chính là gặp phải tang phụ mẫu, cũng gọi là “đinh gian” 丁艰.

5-“Đinh” được giảng là âm thanh nghe vang vang, như “đinh đông” 丁东 (丁冬), “đinh đang” 丁当, hiện nay viết là 叮咚, nhân đó nó thông với chữ , như “đinh ninh” 丁宁chính là 叮咛, ý là dặn dò đôi ba lần, dặn dò ân cần.

6-“Đinh hương 丁香 (tức “Công đinh hương” 公丁香)”, là một loại cây cao to, sản sinh ở Quảng Đông 广东, Hải Nam 海南 cùng Indonesia, Sri Lanka, Brasil. Mùa xuân nở hoa tím nhạt, hoa 4 cánh, trái màu đen, cây có thể dùng để lấy hương liệu, làm thuốc.

7-Thành ngữ “Đinh nhất xác nhị” 丁一确二 ý nói rõ ràng phân minh. “Đinh thị đinh, mão thị mão” 丁是丁, 卯是卯ý nói chăm chỉ siêng năng làm việc, tuyệt đối không hồ đồ.

8-Chữ còn được đọc là “tranh”, bính âm zhēng, từ tượng thanh, như “tranh tranh” 丁丁là tiếng chặt cây, trong “Thi kinh – Tiểu nhã – Phạt mộc” 诗经 - 小雅 - 伐木có câu:

Phạt mộc tranh tranh.

伐木丁丁

(Tiếng chặt cây nghe tranh tranh)

          Cũng được dùng để ví tiếng gõ, tiếng ngựa hí, tiếng đàn tì bà, cùng tiếng ngọc va chạm.

          Chú ý

Phạt mộc tranh tranh

伐木丁丁

Hai chữ 丁丁 đọc là “tranh tranh” (zhēng zhēng), không thể đọc “đinh đinh” (dīng dīng).

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 26/4/2026

Nguồn

TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU

字字有来头

(quyển 1)

Tác giả: Lâm Lê 林藜

Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018

 

Previous Post Next Post