Câu đối: Miễn miễn bích vương chi đức, mao sĩ quy yên, bồng bồng quyết vực (HCH)

 

勉勉辟王之德髦士歸焉芃芃厥棫

乾乾君子之仁拂臣附矣濟濟其榛

Miễn miễn bích vương chi đức, mao sĩ quy yên, bồng bồng quyết vực

Kiền kiền quân tử chi nhân, bật thần phụ hĩ, tể tể kì trăn

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 11/4/2026

Miễn miễn 勉勉: không ngừng cố gắng,

Bích vương 辟王(bì wáng): quân vương.

Mao sĩ 髦士: tuấn sĩ, kẻ sĩ tài trí kiệt xuất.

Bồng bồng 芃芃: cây mọc rườm rà.

Vực : tên một loại cây.

Kiền kiền 乾乾: khắc khổ phấn đấu không ngừng

          Trong “Dịch – Kiền quái – Cửu tam” - 乾卦 - 九三 có câu:

Quân tử chung nhật kiền kiền

君子終日乾乾

(Quân tử ngày đêm phấn đấu không ngừng)

Bật thần 拂臣: tức “bật sĩ” 拂士 (bì shì): kẻ sĩ hiền năng dám can gián quân vương sửa những lỗi lầm. Chữ ở đây thông với chữ (bật) có nghĩa là phò tá giúp đỡ.

          Trong “Mạnh Tử - Cáo Tử hạ” 孟子 - 告子下 có đoạn:

          Nhập tắc vô pháp gia bật sĩ; xuất tắc vô địch quốc ngoại hoạn giả, quốc hằng vong.

          入則无法家拂士; 出則无敌国外患者, 国恒亡

          (Trong nước không có đại thần tuân thủ pháp độ và kẻ sĩ giúp đỡ can gián, ngoài nước không có nước đối kháng và không có mối lo bị nước ngoài xâm lấn, thì nước đó dễ bị diệt vong)

Tể tể 濟濟: đông, nhiều.

Trăn : tên một loại cây.

          Cặp đối này, vế trên có xuất xứ từ bài “Vực bốc”  棫樸ở phần Đại nhã trong Kinh Thi. Bài này gồm 5 chương.

          1-Bồng bồng vực bốc. Tân chi dửu chi. Tể tể bích vương. Tả hữu thú chi.

          2-Tể tể bích vương. Tả hữu phụng chương. Phụng chương nga nga. Mao sĩ du nghi.

          3-Tỉ bỉ Kinh chu. Chưng đồ tiếp chi. Chu vương vu mại. Lục sư cập chi.

          4-Trác bỉ Vân hán. Vi chương vu thiên. Chu vương thọ khảo. Hà bất tác nhân?

        5-Đôi trác kỳ chương. Kim ngọc kỳ tương. Miễn miễn ngã vương. Cương kỷ tứ phương.

          1-芃芃棫樸. 薪之槱之. 濟濟辟王. 左右趣之.

          2-濟濟辟王. 左右奉璋. 奉璋峨峨. 髦士攸宜.

          3-彼溼舟. 烝徒楫之. 周王于邁. 六師及之.

          4-倬彼雲漢. 爲章于天. 周王夀考. 遐不作人.

          5-追琢其章. 金玉其相. 勉勉我王. 綱紀四方.

          1-Cây vực mọc rườm rà thành bụi. Thì đẵn làm củi chất lại thành đống. Đức của vua đẹp đẽ. Thì được bề tôi ở hai bên hướng theo mà quy phụ.

          2-Đức của vua đẹp đẽ để hành lễ cúng tổ. Được bề tôi ở hai bên phụ giúp bưng lấy chén rượu có cẩn bằng ngọc chương. Kẻ bề tôi, bưng lấy chén ngọc có cẩn bằng ngọc chương, có dáng mạo rất hùng tráng dồi dào. Những bực anh tuấn ấy rất đáng được những chức vụ ấy.

          3-Chiếc thuyền trên sông Kinh kia lướt tới nhẹ nhàng. Mọi người đều chèo. Vua nhà Chu ra đi. Thì sáu đạo quân đi theo bảo hộ.

          4-Sông Ngân to tát kia. Làm thành những vẻ đẹp trên trời. Vua nhà Chu (Văn Vương) sống lâu. Sao lại chẳng cảm hoá người được hay sao?

          5-Chạm khắc cho văn vẻ đẹp hơn lên. Như vàng như ngọc cho tính chất cao quý hơn lên. Đức của vua ta cứ cố gắng mãi không thôi. Để sửa sang cả thiên hạ trong bốn phương.

          Vế dưới có xuất xứ từ bài “Hạn lộc” 旱麓  cũng ở phần Đại nhã trong Kinh Thi. Bài này có 6 chương.

          1-Chiêm bỉ Hạn lộc. Trăn hộ tể tể. Khải đễ quân tử. Can lộc khải đễ.

          2-Sắt bỉ ngọc toản. Hoàng lưu tại trung. Khải đễ quân tử. Phúc lộc du giáng.

          3-Diên phi lệ thiên. Ngư dược vu uyên. Khải đễ quân tử. Hà bất tác nhân?

          4-Thanh tửu kí tái (tức). Tinh mẫu kỳ bị (bực). Dĩ hưởng dĩ tự. Dĩ giới cảnh phúc.

          5-Sắt bỉ tạc vực. Dân sở liễu hĩ. Khải đễ quân tử. Thần sở lạo hĩ.

          6-Mạc mạc cát luỹ. Dị vu điều mai. Khải đễ quân tử. Cầu phúc bất hồi.

          1-瞻彼旱麓. 榛楛濟濟. 豈弟君子.干祿豈弟.

            2-瑟彼玉瓚. 黄流在中. 豈弟君子. 福祿攸降.

            3-鳶飛戾天. 魚躍于淵. 豈弟君子. 遐不作人.

            4-清酒既載. 騂牡既備. 以享以祀. 以介景福.

            5-瑟彼柞棫. 民所燎矣. 豈弟君子. 神所勞矣.

            6-莫莫葛藟. 施于條枚. 豈弟君子. 求福不回.

          1-Xem ở chân núi Hạn sơn kia. Cây trăn cây hộ mọc lên đông nhiều. Vui vẻ dễ dàng bực quân tử Văn Vương. Cầu phúc lộc rất đẹp đẽ dễ dàng và chính đáng.

          2-Chén ngọc toản kia tinh tường đẹp đẽ. Thì có rượu vàng thơm ngát rót vào trong. Bực quân tử vui vẻ dễ dàng. Thì phúc lộc được ban xuống cho.

          3-Chim diều hâu bay đến lưng trời. Con cá bới nhảy nơi vực sâu. Bực quân tử vui vẻ dễ dàng. Thì chẳng cảm hoa người được hay sao?

          4-Rượu trong đã đựng vào chén. Con thú đực làm thịt lông đỏ đã bày lên đầy đủ. Để cúng tế tổ tiên thành thánh. Mà được phúc lộc lớn lao.

          5-Cây tạc cây vực kia mọc tươi tốt rườm rà. Thì dân dùng mà chụm bếp. Bực quân tử vui vẻ dễ dàng. Thì được thánh thần an ủi vỗ về.

          6-Dây sắn dây bìm rườm rà. Leo quấn lên cành và thân cây khác. Bực quân tử vui vẻ dễ dàng. Thì cầu được phúc lộc chính đáng không tà vạy.

          (Phiên âm và dịch nghĩa theo Tạ Quang Phát)

Tạm dịch

Với cái đức của bậc quân vương đêm ngày cố gắng, kẻ sĩ tài trí theo về, ngày càng đông như cây vực mọc um tùm

Với lòng nhân của người quân tử đêm ngày phấn đấu, hiền thần theo giúp rập, ngày càng nhiều như cây trăn mọc rườm rà

 

Previous Post Next Post