啟後夷行荒此地
承先永立保斯基
Khải hậu
di hành hoang thử địa
Thừa tiên vĩnh lập bảo tư cơ
Huỳnh
Chương Hưng
Quy Nhơn 12/4/2026
Khải
hậu 啟後: khơi nguồn mở lối cho con cháu đời sau.
Di
夷: bằng
phẳng, làm cho băng phẳng.
Hoang
荒: khai
hoang khẩn điền.
Thừa
tiên 承先: kế
thừa sự nghiệp thành quả của tiền nhân
Cặp đối này mượn ý từ bài “Thiên
tác” 天作 ở Chu tụng trong Kinh
Thi.
Thiên tác cao sơn. Thái vương hoang
chi. Bỉ tác hĩ. Văn vương khang chi. Bỉ thư hĩ Kì. Hữu di chi hành. Tử tôn bảo
chi.
天作高山. 大王荒之. 彼作矣. 文王康之. 彼岨矣岐. 有夷之行, 子孫保之.
(Trời dựng lên núi Kì sơn. Để Thái
vương bắt đầu sửa sang khai khẩn. Thái vương đã hoàn thành rồi. Thì Văn vương lại
trị yên vùng ấy. Cho nên vùng núi Kì sơn hiểm trở kia. Có được những đường lộ bằng
phẳng. Thì con cháu phải giữ gìn cơ nghiệp ấy mãi.)
(Chữ Hán, phiên âm và dịch nghĩa theo Tạ Quang Phát)
Tạm dịch
Để mở
lối cho đời sau, tổ tiên đã khai khẩn nơi này, nơi này trở nên bằng phẳng dễ đi
Để nối
tiếp đời trước, con cháu phải lập nghiệp vững vàng, giữ gìn cơ nghiệp ấy.
