Sáng tác: Tức sự - Thắng phụ nhung trường nan biện (HCH)

 

即事

勝負戎難辨

滕神駕雲出現

口開喋喋不休

摸象盲人淺見

總來强理奪詞

雌黄倚神用便

TỨC SỰ

Thắng phụ nhung trường nan biện

Đằng thần giá vân xuất hiện

Khẩu khai điệp điệp bất hưu

Mạc tượng manh nhân thiển kiến

Tổng lai cưỡng lí đoạt từ

Thư hoàng ỷ thần dụng tiện

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 26/02/2026 

Thắng phụ 勝負: thắng bại, được thua.

Nhung trường 戎場: chiến trường.

Đằng : quai mồm ra mà nói. Đằng thần 滕神: thần hay nói.

Giá vân 駕雲: cỡi mây.

Điệp điệp 喋喋: nói lem lẻm. Điệp điệp bất hưu 喋喋不休: nói lem lẻm không nghỉ.

Mạc tượng 摸象: sờ voi. Thành ngữ “Manh nhân mạc tượng” 盲人摸象tức anh mù sờ voi.

Cưỡng lí đoạt từ 强理奪詞: tức “cưỡng từ đoạt lí” 强詞奪理ý nói tranh luận không dựa vào sự thật, những nhưng lời lẽ vô lí để cố giành phần thắng về minh.

Thư hoàng 雌黄: loại khoáng vật sắc vàng. Thời cổ người ta thường viết lên giấy màu vàng, mỗi khi viết sai viết, muốn xóa bỏ chữ đó, người ta đã dùng thư hoàng bôi lên, rồi viết lại.

          Thành ngữ Trung Quốc có câu “Tín khẩu thư hoàng” 信口雌黄ý nói không chịu nghĩ đến chân tướng sự thực, buộc miệng tuỳ ý giảng bậy hoặc tuỳ ý phê bình.

          Điển xuất từ “Tấn thư – Vương Diễn truyện” 晉書 - 王衍傳.

          Thời Nguỵ Tấn Nam Bắc triều, do bởi hoàn cảnh động loạn không yên, tư tưởng thanh tĩnh vô vi của Lão Trang rất thịnh hành. Nhiều người thích dùng tư tưởng Lão Trang làm nội dung bàn luận, Vương Diễn là một người trong số đó. Mỗi khi luận bàn triết lí huyền diệu của Lão Trang, Vương Diễn nói thao thao bất tuyệt, cho dù có sai, hoặc có chỗ không thông, ông tuỳ ý sửa đổi, giống như trong miệng có sẵn thư hoàng, mọi người nói ông là “Khẩu trung thư hoàng”.

          Lí Thiện 李善 khi chú “Tấn Dương Thu” 晉陽秋của Tôn Thịnh 孫盛đời Tấn nói rằng:

          王衍字夷甫能言於意有不安者輒更易之時號口中雌黄.

          Vương Diễn, tự Di Phủ, năng ngôn, ư ý hữu bất an giả, triếp canh dịch chi, thời hiệu khẩu trung thư hoàng.

          (Vương Diễn tự là Di Phủ, giỏi ăn nói, mỗi khi ý nghĩ có chỗ không ổn, ông liền sửa đổi, đương thời đặt cho ông hiệu là “khẩu trung thư hoàng”.)

Ỷ thần 倚神: ỷ mình là thần.

Previous Post Next Post