卫灵公问于孔子曰: “有语寡人: 有国家者, 计之于庙堂之上,
则政治矣. 何如?”
孔子曰: “其可也, 爱人者则人爱之, 恶人者则人恶之,
知得之己者则知得之人. 所谓不出环堵之室而知天下者, 知反己之谓也.”
(孔子家語 – 贤君第十三)
Phiên
âm
Vệ Linh Công vấn vu Khổng Tử viết: “Hữu ngứ quả nhân: Hữu quốc gia giả, kế
chi vu miếu đường chi thượng, tắc chính trị hĩ. Hà như?”
Khổng Tử viết: “Kì khả dã, ái nhân giả tắc nhân ái chi, ố
nhân giả tắc nhân ố chi, tri đắc chi kỉ giả tắc tri đắc chi nhân. Sở vị bất xuất
hoàn đổ chi thất nhi tri thiên hạ giả, tri phản kỉ chi vị dã.”
(Khổng Tử gia ngữ - Hiền quân đệ thập tam)
Dịch
nghĩa
Vệ Linh Công hỏi Khổng Tử rằng: “Có người
nói với tôi: Vị quân chủ có quốc gia, bàn kế mưu quốc gia đại sự tại triều đình,
thì chính sự được trị vậy. Thầy cho rằng như thế nào?”
Khổng Tử bảo rằng: “Lời nói ấy là có thể. Người mà yêu người khác thì người khác yêu lại; người mà ghét người khác thì người khác ghét lại. Hiểu điều mình có được, cũng chính là hiểu người khác cũng có được. Điều mà gọi là không ra khỏi nhà mà biết được thiên hạ, cũng chính là ý nói do bản thân mình phản tỉnh vậy.”
Khổng Tử gia ngữ 孔子家语: còn gọi là Khổng
thị gia ngữ 孔氏家语, nói tắt là Gia ngữ 家语. Đây là bộ trứ
tác của Nho gia, nguyên bản có 27 quyển, bản hiện nay có 10 quyển, tổng cộng 44
thiên. Khổng Tử gia ngữ ghi lại tư tưởng
cùng ngôn hành của Khổng Tử và môn đệ của Khổng Tử.
Bản Khổng Tử gia ngữ hiện nay gồm 10 quyển,
44 thiên, Vương Túc 王肃 thời Nguỵ chú. Sau sách có phụ thêm bài tự của Vương Túc, và “Hậu tự” 后序.
https://baike.baidu.com/item/%E5%AD%94%E5%AD%90%E5%AE%B6%E8%AF%AD/6656586
Quyển Khổng Tử gia ngữ do Vương Ứng Lân王应麟chủ biên, phần tự của Vương Túc để ở đầu sách và không có phần “Hậu tự”.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 09/01/2026
Nguồn
KHỔNG TỬ GIA NGỮ
孔子家语
Chủ biên: Vương Ứng Lân 王应麟
Trường Xuân . Thời đại văn hoá xuất bản xã, 2003
