Dịch thuật: "Thiết Mộc Chân" có nghĩa là gì

 

“THIẾT MỘC CHÂN” CÓ NGHĨA LÀ GÌ

          Thế kỉ thứ 12, các bộ lạc du mục giong ruổi trên thảo nguyên phương bắc Trung Quốc công sát nhau liên miên, tranh đấu không ngừng. Đương thời, Mông Cổ 蒙古, Tháp Tháp Nhi 塔塔儿, Khắc Liệt 克烈, Miệt Tư Khất 蔑思乞là những bộ mạnh nhất. Thủ lĩnh của bộ Ni Luân 尼仑Mông Cổ là Dã Tốc Cai 也速该thực lực hùng hậu, được ca ngợi là Bạt A Ngốc Nhi 拔阿禿儿chính là dũng sĩ.

          Có một lần, Dã Tốc Cai tình cờ gặp em trai tù trưởng bộ Miệt Lí Khất 蔑里乞 (1) là Xích Liệt Đô 赤烈都đang rước dâu, Dã Tốc Cai nhìn thấy cô dâu xinh đẹp, thiên sinh lệ chất, mĩ mạo tuyệt luân, bèn cùng hai em trai đánh bại Xích Liệt Đô, đoạt lấy cô dâu, cô dâu đó trở thành chính thê của Dã Tốc Cai, bà chính là Hà Ngạch Luân 河额仑.

          Bộ Ni Luân 尼仑và bộ Tháp Tháp Nhi 塔塔儿 đời đời là cừu địch, từng 13 lần đi phục thù nhưng không có kết quả. Năm Đại Định 大定thứ 2 nhà Kim, tức năm 1162, Dã Tốc Cai lần thứ 14 đi phục thù, giành toàn thắng, bắt được thủ lĩnh Thiết Mộc Chân Ngột Cách 铁木真兀格.

          Dã Tốc Cai khải hoàn khi về đến nơi cư trú ở núi Điệt Lí Ôn Bàn Đà 跌里温盘陀bên bờ sông Oát Nan 斡难, lúc bước chân vào lều cũng là lúc Hà Ngạch Luân hạ sinh một bé trai. Dã Tốc Cai vô cùng phấn khích, liền dùng tên của thủ lĩnh vừa bắt được đặt tên cho con là Thiết Mộc Chân 铁木真 – ý nghĩa là “tinh gang” 精钢 (thép được tinh luyện). Ông chính là Thành Cát Tư Hàn 成吉思汗 (2) sau này.

Chú của người dịch

1-Ở đây trong nguyên tác in là “Miệt Lí Khất” 蔑里乞, ở đoạn trên là “Miệt Tư Khất 蔑思乞”, nhưng tư liệu trên mạng là “Miệt Nhi Khất” 蔑儿乞.

2- Thành Cát Tư Hàn (Hãn)  成吉思汗

- Về chữ :

Trong Khang Hi tự điển 康熙字典có các bính âm như sau:

-hàn (âm Hán Việt:  hãn)

-hán (âm Hán Việt: hàn)

-gān (âm Hán Việt: can)

- Bính âm hán (âm Hán Việt là hàn):

          “Đường vận”: hồ an thiết.

          “Tập vận”, “Vận hội”, “Chính vận”: hà can thiết. Tịnh âm (hàn)

          Khắc Hàn, tù trưởng chi xưng. Độc nhược 克韓 (khắc hàn).

          Hựu Bàn Hàn, Hán huyện danh. Độc Bàn Hàn.

          唐韻”: 胡安切.

     集韻”, “韻會”, “正韻”: 河干切. 並音寒.

     可汗, 酋長之稱. 讀若克韓.

     又番汗, 漢縣名. 音盤寒.

          “Đường vận” phiên thiết là “hồ an”.

          “Tập vận”, “Vận hội”, “Chính vận” phiên thiết là “hà can”. Đều có âm đọc là (hàn).

          可汗 “Khắc hàn là từ gọi tù trưởng. Đọc như 克韓 “khắc hàn”.”

          Lại có Bàn Hàn, tên một huyện đời Hán. Đọc là “Bàn Hàn”.

          (“Khang Hi tự điển”, Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 2003, trang 553)

Trong Hán Việt tự điển của Thiều Chửu có âm “hãn” và “hàn”. Với âm “hàn” ghi rằng:

          Một âm là hàn, vua rợ Đột quyết gọi là khả hàn 可汗.

          (Ở chữ trang 73 thì có âm đọc là khắc hàn, ở đây lại là khả hàn. Chắc có lẽ tác giả nhầm – ND)

          (Nhà xuất bản Hồng Đức, 2015, trang 299)

          Trong Từ điển Hán Việt văn ngôn dẫn chứng của Nguyễn Tôn Nhan, chữ cũng có 2 âm đọc: “hãn” và  “hàn”. Với âm “hàn” ghi rằng:

          Vua Hung Nô được gọi là Khả Hàn 可汗 (cũng quen đọc là Hãn)

          Ở chữ ghi rằng:

          Tên gọi vua Tây Vực (Khả Hãn 可汗, đọc như Khắc Hàn)

          (Nhà xuất bản TP Hồ chí Minh, 2002, trang 736, trang 195)

          Như vậy chữ với nghĩa là tù trưởng đọc là “Hàn”, ta quen đọc là “Hãn”. 可汗 đọc là “Khắc Hàn”, ta quen đọc là “Khả Hãn”.

     成吉思汗  theo Trung văn, bính âm là  chéng jí sī hán, như vậy tên nhân vật đọc là Thành Cát Tư Hàn, nhưng ta quen đọc là Thành Cát Tư Hãn.

https://zhidao.baidu.com/question/2056870323719631107.html

http://www.cidianwang.com/cd/c/chengjisihan114927.htm 

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 17/01/2026

Nguồn

HOÀNG TRIỀU ĐIỂN CỐ KỈ VĂN

皇朝典故纪闻

Tác giả: Hướng Tư 向斯

Bắc Kinh: Trung Quốc văn sử xuất bản xã, 2002

Previous Post Next Post