牆角蠟梅芳美艶爭鋪粧淑節
枝頭春鳥閙喧嘩活囀嘯東君
Tường
giác lạp mai phương, mĩ diễm tranh phô trang thục tiết
Chi đầu xuân điểu náo, huyên hoa hoạt chuyển khiếu đông quân
Huỳnh
Chương Hưng
Sài Gòn 15/01/2026
Lạp
mai 蠟梅: cũng
viết là 臘梅một loại mai sắc vàng có mùi hương
rất thơm.
Phô 鋪: bày ra, chưng ra.
Trang 粧: tô điểm cho đẹp, cũng viết là 妝.
Thục
tiết 淑節: “Thục” 淑tức ôn hoà, thiện lương. “Thục
tiết” 淑節là
“giai tiết” 佳節,
biệt xưng của mùa xuân.
Huyên hiêu 喧囂: ồn áo, huyên náo.
Chuyển 囀: (chim) hót.
Khiếu 嘯: kêu, gọi.
Đông quân 東君: vị thần cai quản mùa xuân.
Tạm dịch
Nơi góc tường, hương lạp mai
thơm ngát, tranh nhau phô vẻ đẹp
trang điểm cho mùa xuân
Đầu cành, bầy chim xuân huyên
náo, uyển chuyển hót vang
kêu gọi chúa xuân về.
Thư Mục:
Câu Đối
