Dịch thuật: Chữ "đạn / đàn" 彈 trong Hán ngữ cổ (Vương Lực)

 

CHỮ “ĐẠN / ĐÀN” TRONG HÁN NGỮ CỔ

A-ĐẠN (bính âm “dàn”):  (danh từ) cái cung.

            Trong “Chiến quốc sách – Sở sách tứ” 戰國策 - 楚策四  có câu:

Tả hiệp đạn, hữu trì hoàn.

左挾彈, 右持丸

(Tay trái cắp cung, tay phải cầm hòn đạn)

          Trong “Trang Tử - Tề vật luận” 莊子 - 齊物論 cũng có câu:

Kiến noãn nhi cầu thời dạ; kiến đạn nhi cầu hào chá.

見卵而求時夜; 見彈而求鴞炙.

(Thấy trứng liền mong nó nở thành gà gáy sáng; thấy cung liền nghĩ tới thịt cú vọ nướng thơm)

B-ĐÀN (bính âm “tán”): (động từ) dùng cung bắn.

          Trong “Tả truyện – Tuyên Công nhị niên” 左傳 - 宣公二年 có câu:

Tùng đài thượng đàn nhân nhi quan kì tích hoàn dã.

從臺上彈人而觀其辟丸也

(Từ trên đài dùng cung đạn bắn người, xem họ tránh hòn đạn lấy đó làm vui)

          Dẫn đến nghĩa dùng ngón tay búng nhẹ vào đồ vật.

          Trong “Chiến quốc sách – Tề sách tử” 戰國策 - 齊策四ghi rằng:

Ỷ trụ đàn kì kiếm.

倚柱彈其劍

(Dựa vào cột, lấy ngón tay búng vào thanh kiếm)

          Trong “Sở từ - Ngư phủ” 楚辭 - 漁父:

Tân mộc giả tất đàn quan.

新沐者必彈冠

(Người mới gội đầu xong tất lấy tay phủi mũ)

          Và có nghĩa là diễn tấu nhạc khí. Như trong “Lễ kí – Đàn Cung thượng” 禮記 - 檀弓上:

Khổng Tử kí Tường, ngũ nhật đàn cầm nhi bất thành chương.

孔子既祥, 五日彈琴而不成聲.

(25 tháng, Khổng Tử mãn tang mẫu thân, sau khi cử hành tế Đại Tường, qua 5 ngày bắt đầu đàn nhưng vẫn chưa thành thanh điệu.)

(Kí Tường 既祥: tang kì phụ mẫu đã mãn)

Ngô Văn Anh 吴文英trong “Oanh đề tự từ” 鶯啼序詞có viết:

Đàn nhập ai tranh trụ

彈入哀筝柱

(Đàn nhập vào trụ đàn tranh buồn)

C-ĐÀN (bính âm “tán”): (động từ) phê bình, chỉ trích (nghĩa hậu khởi).

          Trong “Tào Thực dữ Dương Tu thư” 曹植與楊脩書có câu:

Bộc thường hiếu nhân ki đàn kì văn, hữu bất thiện giả, ứng thời cải định.

僕常好人譏彈其文, 有不善者, 應時改定.

          (Tôi thường muốn có người chê văn của tôi, nếu có chỗ nào không hay liền sửa ngay)

          Dẫn đến nghĩa đàn hặc. Trong “Bắc sử - Nguỵ Thu truyện” 北史 - 魏收傳có câu:

Nam đài tương gia đàn hặc.

南臺將加彈劾

(Ngự sử đài đem đàn hặc) 

Phụ lục của người dịch

          Trong “Hán Việt tự điển” của Thiều Chửu ghi rằng:

Đạn:

1-Cái cung bắn đạn. 2-Viên đạn.

Một âm là Đàn:

1-Bắn ra. Vật gì có tính chun lại rồi lại duổi ra gọi là đàn tính 彈性.

2-Đánh: như đàn kiếm 彈劍 đánh gươm; đàn cầm 彈琴 đánh đàn.

3-Gẩy, lấy đầu móng hai ngón tay mà búng mà gẩy.

4-Đàn hặc, như đàn tham 彈參 hặc kẻ có lỗi.

          (Nhà xuất bản Hồng Đức, 2015)

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 05/01/2026

Nguyên tác Trung văn trong

CỔ ĐẠI HÁN NGỮ

古代漢語

(tập 4)

Chủ biên: Vương Lực 王力

Trung Hoa thư cục, 1998.

Previous Post Next Post