Dịch thuật: Chữ "ái" 爱 / 愛 (Đối chiếu tự điển)

CHỮ “ÁI”

 

Bính âm “ài 

  10 nét

  13 nét

1-Có cảm tình sâu đậm đối với người hoặc sự vật.

          Ái tăng 爱憎 (yêu ghét) / ái háo 爱好 (yêu thích)  / ái quốc  爱国/ ái hoa 爱花  / nhiệt ái 热爱.

2-Thích.

          Ái xướng ca 爱唱歌 (thích ca hát) / ái du vịnh 爱游泳 (thích bơi lội) / hỉ ái 喜爱 (vui thích) / thiên ái 偏爱 (riêng yêu) / khốc ái 酷爱 (rất yêu).

3-Yêu quý, coi trọng.

          Ái diện tử 爱面子 (sỉ diện, sợ mất thể diện).

4-Đặc chỉ tình cảm yêu thích giữa nam và nữ.

          Ái nhân 爱人  / tình ái 情爱 / tính ái 性爱 / luyến ái 恋爱.

5-Thường phát sinh, dễ dàng phát sinh.

          Ái tiếu 爱笑 (hay cười)  / ái khốc 爱哭 (hay khóc) / ái sinh khí  爱生气 (hay giận)  / ái phúng thích nhân 爱讽刺人 (hay châm biếm người khác).

6-Từ tôn xưng đối với con gái của người khác.

          Lệnh ái 令爱.

Thuyết giải

          Chữ bộ (trảo), kết cấu thượng trung hạ, chữ giản hoá từ thảo thư. Bỏ bộ (tâm) ở giữa chữ (ái), đồng thời đem bộ (truy) đổi thành chữ (hữu) sẽ thành chữ (ái).

          Trong “Liệt nữ truyện’ 列女传bản san khắc đời Tống, trong “Tục tự phổ” 俗字谱thường thấy.

Chữ ngày trước quy về bộ (tâm).

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 19/01/2026

Nguồn

GIẢN HOÁ TỰ, PHỒN THỂ TỰ ĐỐI CHIẾU TỰ ĐIỂN

简化字繁体字对照字典

Chủ biên: Giang Lam Sinh 江蓝生, Lục Tôn Ngô 陆尊梧

Thượng Hải – Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 1998 

Previous Post Next Post