釣船笛
秋月上江邊
光裡小船流影
漁火盡頭閃爍
夜間長寂靜
忽聞簫笛遠方來
聲動推魚競
風引悠揚連響
烟中船掩映
ĐIẾU THUYỀN ĐỊCH
Thu
nguyệt thướng giang biên
Quang
lí tiểu thuyền lưu ảnh
Ngư hoả
tận đầu thiểm thước
Dạ gian trường tịch tĩnh
Hốt
văn tiêu địch viễn phương lai
Thanh
động thôi ngư cạnh
Phong
dẫn du dương liên hưởng
Yên trung thuyền yểm ánh
Huỳnh
Chương Hưng
Quy Nhơn 26/8/2025
Điếu
thuyền địch 釣船笛: từ
bài danh, còn có tên là “Hảo sự cận” 好事近, “Ỷ
thu thiên” 倚鞦韆 (秋千), “Tần loát tử” 秦刷子,
“Thuý viên chi” 翠圓枝, gồm song điệu, 45 chữ.
Ngư
hoả 漁火: ánh
đèn thuyền chài.
Thiểm
thước 閃爍: nhấp
nháy, lấp lánh
Du
dương 悠揚: êm
ái.
Yểm ánh 掩映: thấp thoáng.
Tạm dịch
Trăng
thu mọc bên sông,
Trong
ánh trăng bóng thuyền di động.
Ánh
đèn thuyền chài tít nơi xa lấp lánh,
Đêm dài yên tĩnh trôi qua.
Chợt
nghe có tiếng sáo từ xa vang đến,
Âm
thanh khua động khiến đàn cá đua nhau nhảy lên.
Gió
đưa tiếng sáo du dương,
Trong
làn sương chiếc thuyền thấp thoáng.