Dịch thuật: So sánh giữa chữ "tác" 作 và chữ "tố" 做

 

SO SÁNH GIỮA CHỮ “TÁC” VÀ CHỮ “TỐ

Bàn về chữ “tác và tố” /

          Chữ (tác) có nhiều nghĩa, trong Từ nguyên 词源đã liệt kê hơn 10 nét nghĩa. Ví dụ như chữ (tác) trong 3 thành ngữ: “Nhật xuất nhi tác” 日出而作, “Nhất phu tác nạn” 一夫作难 (kẻ bình dân gây loạn), “Thuật nhi bất tác” 述而不作 (chỉ trình bày và xiển minh học thuyết của tiền nhân chứ bản thân không sáng tác), chính là 3 cách giải thích khác nhau.

          - Một là “khởi lai” 起来 (thức dậy)

          - Hai là “phát nạn” 发难 (gây loạn)

          - Ba là “sáng tác” 创作

          Từ điểm này chúng ta có thể nhìn thấy chữ (tác) có nhiều nghĩa, sử dụng rộng. Nhưng (tác) và (tố) lại đồng âm cận nghĩa, thường có tình huống lẫn lộn dùng sai.

          Hai chữ / , thời đại xuất hiện của chúng khác nhau. Chữ xuất hiện sớm, chữ xuất hiện muộn hơn. Trong Thi kinh 诗经 có bốn, năm mươi câu dùng chữ mà không thấy có chữ . Bộ Thuyết văn giải tự 说文解字 ra đời vào thời Đông Hán thu thập chữ cũng không có chữ . Chữ phải đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 biên soạn bộ Tự vị 字彙 mới thu nhập (1).

          Nghĩa gốc của không giống nhau. Nghĩa gốc của là “khởi lai” 起来 (thức dậy). “Nhật xuất nhi tác” 日出而作 là nói mặt trời mọc thì thức dậy, “Nhật nhập nhi tức” 日入而息 tức mặt trời lặn thì nghỉ ngơi. Từ nghĩa “khởi lai” 起来, chữ dẫn đến nghĩa “phát nạn” 发难, “hứng khởi” 兴起.

          Nghĩa cơ bản của chữ là “chế tạo”, như “tố tác” 做作, cũng chính là “tạo tác” 造作, cái vòng của là vòng chế tạo, “tố thủ cước” 做手脚 (bí mật bày đặt ra làm một việc phi pháp) chính là đặt bọn tay chân. Nghĩa phái sinh của cũng ít hơn nhiều so với .

          Chữ dùng nhiều trong văn ngôn, ngôn ngữ sách vở, còn chữ dùng nhiều trong khẩu ngữ. Như:

          - Tác ngạnh 作梗: làm khó dễ

          - Tác phạt 作伐: làm mai mối

          - Tác thái 作态: làm ra vẻ

          - Tác chuyết 作辍: lúc làm lúc nghỉ

          - Tác dũng 作俑: làm tượng gốm để tuỳ táng

Đều là văn ngôn thấy trong sách vở, thành ngữ  dùng để tổ thành cũng rất nhiều, như:

          - Tác pháp tự tệ 作法自弊: tự mình là ra pháp luật bản thân mình lại bị hại.

          - Tác bích thướng quan 作壁上观: ngồi xem người ta đánh nhau

          - Tác kiển tự phọc 作茧自缚: làm kén tự nhốt lấy mình

          - Tác gian phạm khoa 作奸犯科: vi phạm pháp lệnh

          Chữ dùng nhiều trong khẩu ngữ, như:

          - Tố hoạt 做活: làm lụng

          - Tố quan 做官: làm quan

          - Tố phạn 做饭: nấu cơm

          - Tố sinh nhật 做生日: tổ chức sinh nhật

          - Tố miến tử 做面子: nấu mì

          - Tố hảo sự 做好事: làm việc tốt

          - Tốt hảo tố đãi 做好做歹: nói trái nói phải, khuyên tới khuyên lui

          Như trong bộ Chính tự thông 正字通đời Minh có nói:

Tố, tục tác tự

, 俗作字

(Chữ là tục tự của chữ )

          Đương nhiên cũng phải nhìn thấy tình huống dung hợp giữa . Một số chữ cũng đã được dùng trong khẩu ngữ, như chữ trong “tác cấp” 作急 (hết sức nhanh), “trang khang tác thế” 装腔作势 (cố làm ra vẻ); còn chữ dùng trong sách vở cũng không ít.

          Nhìn từ tình huống từ tổ của . Tân ngữ của đa số là động từ, như “tác giá” 作嫁 (vì người khác mà bận rộn), “tác bồi” 作陪 (tiếp đãi khách), “tác diễn giảng” 作演讲 … Chữ cùng một số danh từ phối hợp trở hợp thành từ song âm, như “tác phong” 作风, “tác văn” 作文, “tác phẩm” 作品… Còn , động từ tính tương đối mạnh, nó đa phần phối hợp cùng danh từ, đại từ, cấu thành kết cấu động tân, như “tố nhân” 做人 (làm người), “tố thao” 做操 (tập thể thao), “tố thân” 做亲 (kết thân, kết thông gia), “tố chủ” 做主 (làm chủ), “tố thập ma” 做什么v.v…

          Đương nhiên, cần phải nhìn thấy, có lúc cũng có tình huống hỗ dụng (dùng qua lại), trong quá trình hỗ dụng, không có gì sai biệt. Như “tác thi” 作诗 (làm thơ) chính là “tố thi” 做诗, “tác bảo” 作保 (người bảo đảm) chính là “tố bảo” 做保, “tác chủ” 作主(làm chủ) chính là “tố chủ” 做主. Tình huống hỗ dụng này, ý nghĩa tuy nói là như nhau, nhưng cũng có sự phân biệt là dùng trong sách vở và dùng trong khẩu ngữ, ngữ khí có chút khác nhau.

Chú của nguyên tác

1- Quang Minh nhật báo 光明日报87.8.18 “Ngữ ngôn văn học” 语言文学 62 kì, Vương Thụ Trung 王树忠 “Quan vu tác dữ tố” 关于作与做.

                                                          Huỳnh Chương Hưng

                                                          Quy Nhơn 07/10/2022

Nguyên tác Trung văn

TÁC DỮ TỐ ĐÍCH TỈ GIẢO

ĐÀM “TÁC / TỐ

作与做的比较

  /

Trong quyển

HÁN TỰ THẬP THÚ

汉字拾趣

Tác giả: KỶ ĐỨC DỤ (纪德裕)

Phúc Đán Đại học xuất bản xã, 1998