Dịch thuật: Triều Tống

 

TRIỀU TỐNG 

          Theo ghi chép, mẫu thân của Triệu Khuông Dận 赵匡胤 khi bệnh nặng đã cùng với Triệu Khuông Dận giao ước hoàng vị trước tiên truyền cho em trai, em trai tái truyền cho con của người anh. Ước định này được đặt trong “kim quỹ” 金匮 (hộp bằng vàng), nhân đó gọi là “kim quỹ chi minh” 金匮之盟.

          Mấy người con của Triệu Khuông Dận đều mất sớm, Triệu Đức Chiêu 赵德昭 nhân vì bị Triệu Quang Nghĩa 赵光义 (1) trách cứ nên đã tự sát.

          Mấy vị hoàng đế của triều Bắc Tống, trừ Triệu Khuông Dận ra, kì dư đều là con cháu đời sau của Triệu Quang Nghĩa. Về sau, Triệu Cấu 赵构 không có con, hoàng vị truyền cho đời sau của Triệu Khuông Dận là Triệu Thận 赵昚(cũng là con nuôi của Triệu Cấu). Cho nên, các hoàng đế triều Nam Tống, trừ Triệu Cấu ra, kì dư đều là con cháu đời sau của Triệu Khuông Dận.

          Triệu Khuông Dận cũng là võ thuật gia, đối với quyền pháp hậu thế có ảnh hưởng sâu rộng. Ông đặc biệt sáng tạo “Thái Tổ quyền” 太祖拳và “Thái Tổ bàn long côn” 太祖盘龙棍, đến nay hãy còn lưu truyền.

Chú của người dịch

1- Triệu Quang Nghĩa 赵光义 (năm 939 – năm 997): Vị hoàng đế thứ 2 triều Bắc Tống, tức Tống Thái Tông 宋宋太宗, tại vị từ năm 976 đến năm 997. Ông là em trai của Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận, vốn tên Triệu Khuông Nghĩa 赵匡义, sau nhân vì tị huý tên của Triệu Khuông Dận nên đổi thành Triệu Quang Nghĩa.

Phụ lục của người dịch

          Triều Tống được phân làm hai giai đoạn: Bắc Tống và Nam Tống.

Bắc Tống (năm 960 – năm 1127)

          Bắt đầu từ Triệu Khuông Dận phát động “Trần Kiều binh biến” 陈桥兵变, Chu Cung Đế 周恭帝 triều Hậu Chu thiện nhượng vào năm 960 cho đến năm Tĩnh Khang 靖康 thứ 2 (năm 1127), quân Kim công nhập Khai Phong 开封, bắt đi Tống Huy Tông 宋徽宗, Tống Khâm Tông 宋钦宗, truyền được 9 đời, đóng đô tại Biện Kinh 汴京 (nay là thành phố Khai Phong 开封 Hà Nam 河南), quốc tộ 167 năm.

          - Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận 宋太祖赵匡胤

          - Tống Thái Tông Triệu Quang Nghĩa 宋太宗赵光义

          - Tống Chân Tông Triệu Hằng 宋真宗赵恒

          - Tống Nhân Tông Triệu Trinh 宋仁宗赵祯

          - Tống Anh Tông Triệu Thự 宋英宗赵曙

          - Tống Thần Tông Triệu Húc 宋神宗赵顼

          - Tống Triết Tông Triệu Hú 宋哲宗赵煦

          - Tống Huy Tông Triệu Cát 宋徽宗赵佶

          - Tống Khâm Tông Triệu Hoàn 宋钦宗赵桓

Nam Tống (năm 1127 – năm 1279)

          Năm 1127, người con thứ 9 của Tống Huy Tông 宋徽宗 là Khang Vương 康王 Triệu Cấu 赵构 đào thoát đến phủ Ứng Thiên 应天Nam Kinh 南京 (nay là Thương Khâu 商丘 Hà Nam 河南) lên ngôi, tức Tống Cao Tông 宋高宗, đóng đô tại Lâm An 临安 (nay là Hàng Châu 杭州 Chiết Giang 浙江), sử xưng là Nam Tống, truyền được 9 đời, quốc tộ 152 năm.

          - Tống Cao Tông Triệu Cấu 宋高宗赵构

          - Tống Hiếu Tông Triệu Thận 宋孝宗赵昚

          - Tống Quang Tông Triệu Đôn 宋光宗赵惇

          - Tống Ninh Tông Triệu Khuếch 宋宁宗赵扩

          - Tống Lí Tông Triệu Vân 宋理宗赵昀

          - Tống Độ Tông Triệu Kì 宋度宗赵

          - Tống Cung Đế Triệu Hiển 宋恭帝赵

          - Tống Đoan Tông Triệu Thị 宋端宗赵

          - Tống Vệ Vương Triệu Bỉnh 宋卫王赵昺

          (Tư liệu tổng hợp)

                                                                             Huỳnh Chương Hưng

                                                                             Quy Nhơn 14/02/2022

Nguồn

THÚ THUYẾT TRUNG QUỐC SỬ

趣说中国史

Tác giả: Thú Ca 趣哥

Bắc Kinh – Đài Hải xuất bản xã, 2020