Dịch thuật: Nhất Phật xuất thế , nhị Phật niết bàn (Thành ngữ cố sự)

 

NHẤT PHẬT XUẤT THẾ, NHỊ PHẬT NIẾT BÀN

一佛出世 二佛涅槃 

Giải thích: Niết bàn 涅槃: Danh từ Phật giáo, ý nói chết. Thành ngữ này ví với việc chết đi sống lại.

Xuất xứ: Minh . Thi Nại Am 施耐庵: Thuỷ hử truyện 水浒传, hồi thứ 39.

          Trong Thuỷ hử truyện水浒传, Lương sơn hảo hán Tống Giang 宋江lúc chưa lên Lương sơn 梁山, tại một tửu lâu ở Tầm Dương 鄩阳 Giang Châu 江州 đề lên vách bài phản thi, bị Hoàng Văn Bính 黄文炳  phát giác, tố cáo lên Tri phủ Thái Cửu 蔡九, Tống Giang bị bắt. Đương thời, Giang Châu lưỡng viện tiết cấp Viện trưởng Đới Tông 戴宗, ý đồ bảo Tống Giang giả điên để qua mắt Tri phủ Thái Cửu, nhưng lại bị Hoàng Văn Bính biết được. Tri phủ nghe qua cả giận, kêu bọn ngục tốt trói Tống Giang, đánh 50 trượng, khiến Tống Giang “nhất Phật xuất thế, nhị Phật niết bàn” 一佛出世, 二佛涅槃, thịt da rách tươm, máu tươi rỏ giọt.

                                                               Huỳnh Chương Hưng

                                                             Quy Nhơn 31/10/2021

Nguyên tác Trung văn

NHẤT PHẬT XUÁT THẾ NHỊ PHẬT NIẾT BÀN

一佛出世二佛涅槃

TRUNG QUỐC THÀNH NGỮ CỐ SỰ TỔNG TẬP

中国成语故事总集

(tập 1)

Chủ biên: Đường Kì 唐麒

Trường Xuân – Thời đại văn nghệ xuất bản xã, 2004