Thứ Năm, 7 tháng 5, 2020

Dịch thuật: Chữ 單 trong "Khang Hi tự điển" (tiếp theo)

Đăng lúc  17:52  |  Thư Mục  Nghiên Cứu - Dịch Thuật



CHỮ TRONG “KHANG HI TỰ ĐIỂN”
(tiếp theo)

4- Âm THIỆN, bính âm “shàn”
          “Quảng vận”, “Vận hội” THƯỜNG DIỄN thiết. “Tập vận”, “Chính vận” THƯỢNG DIỄN tiết, tịnh âm THIỆN.
          “廣韻”, “韻會常演切. “集韻” “正韻上演切, 並音善
          (“Quảng vận”, “Vận hội” phiên thiết là THƯỜNG DIỄN. “Tập vận”, “Chính vận” phiên thiết là THƯỢNG DIỄN, đều có âm là THIỆN)
          Trong Ngọc thiên 玉篇 giải thích là “Đại dã” 大也 (lớn).
Tên huyện
          Trong Tiền Hán – Địa lí chí漢書 - 地理志  có ghi:
Sơn Dương quận Thiện Phủ huyện
陽郡單父縣
(Huyện Thiện Phủ quận Sơn Dương)
Chú rằng:
Sư Cổ viết: âm Thiện Phủ
師古曰: 善甫
(Sư Cổ nói rằng: âm là Thiện Phủ)
Họ (tính)
          Trong “Quảng vận” 廣韻 có ghi:
Thiện Tương Công chi hậu
單襄公之後
(Đời sau của Thiện Tương Công)
          Trong Sử kí – Nho lâm truyện 史記 - 儒林傳:
Hoàn sinh Thiện Thứ
桓生單次
(Hoàn sinh ra Thiện Thứ)
Chú rằng:
âm thiện, thiện tính, thứ danh
單音善, 善姓, 次名
(âm là thiện, thiện là họ, thứ là tên)
Tên người (nhân danh)
          Trong Thư tự 書序 có ghi:
Cữu Thiện tác Minh cư
咎單作明居
(Cữu Thiện soạn ra “Minh cư”)
          Phần “Truyện” ghi rằng:
Cữu Thiện, danh thần, chủ thổ địa chi quan.
咎單, 名臣, 主土地之官
(Cữu Thiện là danh thần, vị quan trông coi về đất đai)
Chú rằng:
âm thiện
單音善
(âm thiện)
5- Âm XIỂN, bính âm “chǎn
          “Tập vận” XỈ THIỆN thiết, âm XIỂN.
          “集韻齒善切, 音闡
          (“Tập vận” phiên thiết là XỈ THIỆN, âm XIỂN)
          Đồng với chữ   (xem chú ở chữ phía sau)
6- Âm ĐẢN, bính âm “dǎn
          “Tập vận” ĐẢNG HẠN thiết. “Chính vận” ĐA GIẢN thiết, tịnh âm ĐẢN.
          “集韻黨旱切. “正韻多簡切, 並音狚.
          (“Tập vận” phiên thiết là ĐẢNG HẠN. “Chính vận” phiên thiết là ĐA GIẢN,  đều có âm là ĐẢN)
          Trong “Tập vận” 集韻 ghi là:
Bản tác , đa cốc dã
本作 , 多穀也
(Vốn viết là , nghĩa là “đa cốc”)
          Cũng có nghĩa là “thành” , là “hậu” .
Trong Thư – Lạc cáo - 洛誥 ghi rằng:
Nãi đản văn tổ đức
乃單文祖德
(Bèn phát dương hết mĩ đức của tổ tiên Văn Vương)
          Thích văn 釋文 ghi rằng:
âm (đan).
          Lại có phiên thiết là ĐINH ĐẢN 丁但, có nghĩa là “tín” .
Trong Thi – Tiểu nhã - 小雅 có câu:
Tỉ nhĩ đản hậu.
俾爾單厚
(Khiến cho đất nước của ngài thực lớn mạnh)
          Lời “Truyện” ghi rằng:
Đản, tín dã, hoặc viết hậu dã.
, 信也, 或曰厚也
(Đản có nghĩa là “tín”, hoặc “hậu”)
          Trong “Thích văn” 釋文 ghi rằng:
, Mao âm ĐÔ ĐẢN phiên, Trịnh âm ĐAN
, 毛音都但反, 鄭音丹
(, Mao âm phiên là ĐÔ PHẢN, Trịnh âm là Đan)
          Trong Chu tụng 周頌 có câu:
Đản quyết tâm
單厥心
(Lòng đôn hậu của tiên vương)
          Lời “Truyện” ghi rằng
Đản, hậu dã
, 厚也
(Đản là hậu)
          Trong “Thích văn” 釋文  phiên là ĐÔ ĐẢN 都但.
          Lại thông với chữ
          Trong Sử kí – Lịch thư 史記 - 歷書có câu:
Đoan Mông Thiền Yên nhị niên
端蒙單閼二年
(Đoan Mông, Thiền Yên năm thứ hai)
          單閼 cũng viết là 亶安
7- Âm ĐẠN, bính âm “dàn”
          “Tập vận” ĐỒ ÁN thiết, âm ĐẠN
          “集韻徒案切, 音憚
          (“Tập vận” phiên thiết là ĐỒ ÁN, âm ĐẠN)
          Đồng với chữ ..... , ...... (Đạn Hồ), tên ấp (1)
8- Âm CHIẾN, bính âm “zhàn”
          “Tập vận”, “Chính vận” tịnh CHI THIỆN thiết, âm CHIẾN
          “集韻”, “正韻並之膳切, 音戰
          (“Tập vận”, “Chính vận” đều phiên thiết là CHI THIỆN, âm CHIẾN)
Chiến điệt, khinh phát chi mạo (2)
單至, 輕發之貌 (2)
(Chiến điệt, dáng vẻ khinh suất)
9- Âm THIỆN, bính âm “shàn”
          “Tập vận”, “Vận hội” tịnh THỜI CHIẾN thiết, âm THIỆN.
集韻”, “韻會並時戰切, 音繕
          (“Tập vận”, “Vận hội” đều phiên thiết là THỜI CHIẾN, âm THIỆN)
Thiện Phủ, ấp danh
單父, 邑名
(Thiện Phủ, tên ấp)
                                                                                            (hết)

Chú của người dịch
1- Chữ ĐẠN này gồm chữ ở trên, bộ ở dưới.
2- Chữ , ngoài âm CHÍ, bính âm “zhì”, còn có âm ĐIỆT  bính âm “dié”.
          Chữ trong Khang Hi tự điển có ghi:
          Hựu “Tập vận” “Vận hội” tịnh ĐỒ KIẾT thiết, âm ĐIỆT
          集韻”, “韻會並徒結切, 音咥
          (Và “Tập vận”, “Vận hội” đều phiên thiết là ĐỒ KIẾT, âm ĐIỆT)
Chiến Điệt khinh phát mạo.
單至 輕發貌
                                (Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 2003)
          Chiến Điệt vốn là tên người, giữ chức Đại tư không tại triều đình thời  Thương Thang, về sau “chiến điệt” trở thành từ chỉ tính cách khinh suất. Trong Liệt Tử - Lực mệnh 列子 - 力命 có nói đến nhân vật này.

          Như vậy, chữ có các âm Hán Việt là : ĐAN, ĐÀN, THIỀN, THIỆN, XIỂN, ĐẢN, ĐẠN, CHIẾN.

                                                                   Huỳnh Chương Hưng
                                                                   Quy Nhơn 07/5/2020

KHANG HI TỰ ĐIỂN
康熙字典
(Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 2003)


Chia sẻ bài viết

Mã nguồn bởi Huỳnh Chương Hưng
Copyright © 2012 Huỳnh Chương Hưng.
back to top