Dịch thuật: Lưỡng Tấn (năm 265 - năm 420) (kì 2)

LƯỠNG TẤN

(Năm 265– năm 420)

(kì 2)

Năm 310 – Tấn Hoài Đế Vĩnh Gia 晋怀帝永嘉năm thứ 4

          Hán chúa Lưu Uyên 刘渊mất, thứ tử Lưu Hoà 刘和kế vị, nhưng làm phản bị Lưu Thông 刘聪sát hại, kế đó Lưu Thông tự lập.

Năm 311 – Tấn Hoài Đế Vĩnh Gia năm thứ 5

          Lưu dân vùng Kinh 荊, Tương 湘 chọn Đỗ Thao 杜弢làm thủ lĩnh, đồng thời tại Trường Sa 长沙 phát động khởi nghĩa. Hán đại tướng Lưu Diệu 刘曜công hãm Lạc Dương 洛阳, sát hại quan dân hơn 3 vạn người. Tấn Hoài Đế bị bắt sống đồng thời đưa về đô thành Bình Dương 平阳(nay là phía tây bắc Lâm Phần 临汾Sơn Tây 山西) của Triệu Hán.

Năm 313 – Tấn Hoài Đế Vĩnh Gia năm thứ 7

          Hán chúa Lưu Thông giết Tấn Hoài Đế. Chẳng bao lâu Tần Vương Tư Mã Nghiệp 秦王司马邺 được phò lập làm đế tại Trường An 长安. Tư Mã Nghiệp tức Tấn Mẫn Đế 晋愍帝. Sự thực, vương triều Tây Tấn đến đây chỉ còn danh mà thực không còn.

Năm 316 – Tấn Mẫn Đế Kiến Hưng 晋愍帝建兴năm thứ 4

          Lưu Diệu tiến binh vào Quan trung, chẳng bao lâu công thắng Trường An, Tấn Mẫn Đế bị bắt, bị áp giải đến Bình Dương, Tây Tấn diệt vong từ đây.

Năm 317 – Tấn Nguyên Đế Kiến Vũ 晋元帝建武nguyên niên

          Lang Da Tư Mã Duệ 琅邪司马睿dưới sự ủng hộ của quần thần lên ngôi Tấn Vương tại Kiến Khang 建康 (nay là Nam Kinh 南京Giang Tô 江苏). Tư Mã Duệ 司马睿tức Tấn Nguyên Đế 晋元帝, sử xưng “Đông Tấn” 东晋. Cùng năm đó, Tổ Địch 祖逖bắc đầu bắc phạt.

Năm 318 – Tấn Nguyên Đế Thái Hưng 太兴nguyên niên

          Hán chúa Lưu Thông bệnh chết, thái tử Lưu Xán 刘粲kế vị, chẳng bao lâu bị Cận Chuẩn 靳准sát hại, Hán diệt vong. Lưu Diệu bèn xuất binh thảo phạt Cận Chuẩn, kế đó giết Cận Chuẩn rồi tự lập.

Năm 319 – Tấn Nguyên Đế Thái Hưng năm thứ 2

          Lưu Diệu dời đô thành đến Trường An, đổi quốc hiệu là “Triệu” 赵, sử xưng “Tiền Triệu” 前赵.

          Đại tướng Hán quốc là Thạch Lặc 石勒tự xưng Triệu Vương 赵王, định đô Tương Quốc 襄国 (nay là Hình Đài 邢台Hà Bắc 河北), sử xưng “Hậu Triệu” 后赵.

Năm 322 – Tấn Nguyên Đế Vĩnh Xương 永昌nguyên niên

          Vương Đôn 王敦tại Vũ Xương 武昌 (nay là Ngạc Châu 鄂州Hồ Bắc 湖北) cử binh mưu phản, chiếm lĩnh Kiến Khang (nay là Nam Kinh Giang Tô), sau đưa quân về lại Vũ Xương, khống chế triều chính từ xa.

          Tấn Nguyên Đế ưu phẫn qua đời, thái tử Tư Mã Thiệu 司马绍 tức vị. Tư Mã Thiệu 司马绍 tức Tấn Minh Đế 晋明帝, Vương Đạo 王导phụ chính.

Năm 324 – Tấn Minh Đế 晋明帝Thái Ninh 太宁năm thứ 2

          Tấn Minh Đế 晋明帝xuống chiếu thảo phạt phản nghịch Vương Đôn, vương Đôn nhậm mệnh người anh là Vương Hàm 王含làm Nguyên soái, tiến công Kiến Khang, sau Vương Đôn bệnh chết, phản loạn được dẹp yên.

Năm 327 – Tấn Thành Đế Hàm Hoà 晋成帝咸和năm thứ 2

          Sau 3 năm trị loạn Vương Đôn, Đông Tấn lại bạo phát loạn Tô Tuấn 苏峻, Tổ Ước 祖约.

Năm 330 – Tấn Thành Đế Hàm Hoà năm thứ 5

          Đông Tấn bắt đầu thực hành rộng rãi “Đạc điền thu tô chế” 度田收租制, bình quân thuế mỗi mẫu là 3 đấu gạo. Cùng năm đó, đại tướng Hậu Triệu 后赵là Thạch Lặc 石勒xưng đế.

Năm 335 – Tấn Thành Đế Hàm Khang 咸康nguyên niên

          Hậu Triệu dời đô thành đến đất Nghiệp 邺 (nay là phía tây nam Lâm Chương 临漳Hà Bắc 河北)

Năm 338 – Tấn Thành Đế Hàm Khang năm thứ 4

          Thác Bạt Thập Dực Kiền 拓跋什翼犍tộc Tiên Ti 鮮卑kế thừa vương vị, kiếp lập nước Đại 代, đồng thời chế định pháp luật. Đại Thành quốc Lí Thọ 大成国李寿cũng tự lập, đổi quốc hiệu là “Hán” 汉, lại xưng là “Thành Hán” 成汉.

Năm 347 – Tấn Mục Đế Vĩnh Hoà 晋穆帝永和 năm thứ 3

          Hoàn Ôn 桓温vào đất Thục 蜀 diệt Thành Hán 成汉.

Năm 349 – Tấn Mục Đế Vĩnh Hoà năm thứ 5

          Dưới sự lãnh đạo của Lương Độc 梁犊, đông cung vệ sĩ trích thú Lương Châu 凉州hơn 10 vạn người tại Ung Thành 雍城 (nay là phía nam Phụng Tường 凤翔Thiểm Tây 陕西) phát động khởi nghĩa, chăng bao lâu bị thất bại….. (còn tiếp)

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 14/10/2026

Nguồn

TRUNG QUỐC LỊCH SỬ NIÊN BIỂU

中国历史年表

Biên soạn: Phùng Tuệ Quyên 冯慧娟

Trường Xuân: Cát Lâm xuất bản tập đoàn cổ phần hữu hạn công ti, 2015

  

Previous Post Next Post