CHỮ “KIẾN / HIỆN” 见
- 见bính âm “jiàn”, âm Hán Việt “kiến” là thấy, gặp gỡ, thăm
hỏi, gặp phải; cũng chỉ kiến thức hoặc cách nhìn.
- 见bính âm xjiàn”, âm Hán Việt “hiện”, đồng với 现 (hiện) có nghĩa là phát hiện, hiện tại, giới thiệu cùng với hiển lộ.
A-Chữ 见 (kiến)
-Bính âm
“jiàn”, âm Hán Việt “kiến”, có nghĩa là thấy, như “nhãn kiến” 眼见, “khán kiến” 看见, “kiến quái bất quái” 见怪不怪 (thấy hiện
tượng quái dị mà bình tĩnh cho đó không hề quái dị). Cũng chỉ kiến thức hoặc cách
nhìn, như “ý kiến” 意见, “thiển
kiến” 浅见, “thành
kiến” 成见.
-见lại có nghĩa là gặp gỡ, thăm hỏi, như “yết kiến”
谒见, “bái kiến”
拜见.
-见 dùng trước động từ biểu thị ý tôn kính đối phương, hoặc lễ phép về ngôn
từ, như “nhượng nâm kiến tiếu” 让您见笑 (để cho ông chê cười), “thỉnh biệt kiến quái” 请別见怪 (xin đừng trách tôi).
-见cũng được giảng là gặp phải, như “kiến liệp tâm
hỉ” 见猎心喜 (thấy săn bắn là lòng vui mừng) chính là nói
gặp được một sự vật nào đó đã kích khởi lòng niềm yêu thích ngày trước, khiến
trong lòng vui mừng. Điển cố của thành ngữ này có nguồn gốc từ đại học giả Trình
Hạo 程颢đời Tống.
Năm Trình Hạo còn trẻ rất thích săn bắn, về sau khi tuổi đã lớn, mỗi khi thấy
người khác săn bắn, ông cảm thấy rất vui mừng.
-见 “kiến nhân kiến trí” 见仁见智tức kẻ thấy là nhân, người cho là trí, cùng một vấn đề nỗi người đều
có ý kiến riêng của minh.
B- A-Chữ 见 (hiện)
-见 bính âm “xiàn”, âm Hán Việt “hiện”, đây là chữ gốc của chữ 现 (hiện), hàm nghĩa là phát hiện, cho nên 发见 (phát hiện)
cũng có thể viết là 发现.
-见cũng chỉ hiện tại, như 见在 chính là 现在 (hiện tại).
-见 cũng mang ý nghĩa là hiển lộ, như 情见乎词 (tình hiện
hồ từ) (tình cảm trong lòng biểu hiện qua ngôn từ), trong “Luận ngữ - Thái Bá”
论语 -
泰伯 có
câu:
Thiên hạ hữu đạo tắc hiện.
天下有道則见
(Thiên hạ có đạo thì ra làm quan)
-见 cũng có nghĩa là giới thiệu, tiến cử; trong “Tả truyện – Chiêu Công
nhị thập niên” 左传 - 昭公二十年 có
câu:
Tề Báo hiện Tông Lỗ vu Công Mạnh, vi Tham thừa yên.
齐豹见宗鲁于公孟为骖乘
(Tề Báo tiến cử Tông Lỗ với Công Mạnh, được làm Tham thừa.)
(“Tham thừa”
là viên cảnh vệ bên phải xe - ND)
Chữ 见 có 2 âm đọc “jiàn” và “xiàn”. Câu 仓无见谷 không thể đọc là “thương vô kiến cốc”, hoặc như câu 情见乎词 cũng không thể đọc là “tình kiến hồ từ”.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 22/9/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
