門中王坐若水心平灑潤江山潤月潤年天地潤
幂上火明如林木盛黏榮大地榮閭榮里庶民榮
Môn trung vương toạ, nhược thuỷ tâm bình, sái nhuận giang
sơn, nhuận nguyệt nhuận niên thiên địa nhuận
Mịch thượng hoả minh, như lâm mộc thịnh, niêm vinh đại địa, vinh lư vinh lí thứ dân vinh
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 05/9/2026
Nhuận 潤: làm
cho tươi mát. Sái
nhuận 灑潤: rưới nước cho muôn vật
tươi mát.
Mịch 幂: xuất
từ “mịch tích” 幂積: đô thành diện tích ở mặt ngoài. (đúng ra là bộ 冖 (mịch) với nghĩa là cái khăn phủ mâm cơm, nhưng bộ 冖 (mịch) không đứng riêng thành chữ nên tạm mượn chữ 幂 (mịch) này.
Vinh 榮:
tươi tốt, vẻ vang. Niêm
vinh 黏榮: gắn với vẻ vang, làm
cho vẻ vang.
Đại địa 大地: phiếm
chỉ thiên hạ, nhân gian.
Lư 閭: cổng
làng. Lí 里: làng. Lư
lí 閭里: làng xóm:
Thứ dân 庶民: dân chúng, bách tính.
Chữ 潤
(nhuận) do bộ 氵(thuỷ),
chữ 門
(môn) và chữ 王
(vương) tổ thành.
Chữ 榮
(vinh) do hai chữ 火
(hoả), chữ 冖 (mịch)
và chữ 木 (mộc)
tổ thành.
Tạm dịch
Vua ngồi trong cửa, tấm lòng khoan dung bình lặng
như nước, tưới mát khắp giang sơn, tươi mát tháng, tươi mát năm, đất trời cũng thêm
tươi mát.
Ngoài đô thành lửa thắp sáng, cây cối xanh tốt như rừng,
vẻ vang chốn nhân gian, vẻ vang làng, vẻ vang xóm, bách tính cũng được vẻ vang.
