Dịch thuật: "Thất phu" rốt cuộc là "phu" như thế nào

 

“THẤT PHU” RỐT CUỘC LÀ “PHU” NHƯ THẾ NÀO

Quốc gia hưng vong, thất phu hữu trách.

国家兴亡, 匹夫有責

          Câu danh ngôn này, ai cũng đều biết, nhưng bạn có biết, “thất phu” 匹夫trong câu đó là chỉ ai không? Đó là cách xưng hô đối với đàn ông vào thời cổ.

          Đàn ông sao lại gọi là “thất phu” 匹夫. Từ lúc nhỏ tôi đã nghe qua câu này rồi, lúc đó luôn cho rằng “thất phu” có liên quan đến ngựa.

          Kì thực, đó là vọng văn sinh nghĩa. Từ “thất phu” 匹夫không có liên quan gì đến ngựa.

          Chữ “thất” trong kim văn thời Ân Thương, tự hình giống sườn núi nhấp nhô không đều, nên người ta lấy đó tượng trưng cho nếp nhăn của vải. Nghĩa gốc của “thất” là đơn vị đo lường.

          Theo cách giải thích trong “Thuyết văn giải tự” 说文解字:

Thất, tứ trượng dã.

匹四丈也

(Thất là 4 trượng)

          Đơn vị đo lường thời cổ cứ 4 trượng là 1 thất. Chữ “thất” có 4 nghĩa:

          1-Tương đương, tương phối, như “nan dĩ tương thất” 难以相匹 (khó mà sánh với nhau)

          2-Đơn độc, một cái.

          3-Họ (họ “Thất”)

          4-Lượng từ, như “nhất thất mã” 一匹马 (1 con ngựa), “nhất thất bố” 一匹布 (1 tấm vải)

          “Thất phu” 匹夫 nhìn từ tự nghĩa của “thất” , cách xưng hô này, nguyên nghĩa của nó là 1 người đàn ông. Một người đàn ông như thế nào? Có 2 ý:

A-Chỉ một người đàn ông bình dân, rất bình thường phổ thông. Như trong “Tả truyện – Chiêu Công lục niên” 左传 - 昭公六年có câu:

          Thất phu vi thiện, dân do tắc chi, huống quốc quân hồ?

          匹夫为善, 民犹則之, 况国君乎?

          (Một người bình thường làm điều thiện, bách tính đều bắt chước theo, huống hồ là quốc quân?)

          “Thất phu” 匹夫ở đây là nam giới trong số bách tính.

          Ban Cố 班固 đời Hán trong “Bạch Hổ thông – Tước” 白虎通 - có nói:

          Thứ nhân xưng thất phu giả, thất, ngẫu dã, dữ kì thê vi ngẫu, âm dương tương thành chi nghĩa dã.

          庶人称匹夫者, , 偶也, 与其妻为偶, 阴阳相成之义也.

          (Sở dĩ bách tính bình dân gọi là “thất phu” là nhân vì “thất” mang ý nghĩa phối ngẫu. Người chồng cùng người vợ hỗ tương sánh đôi, tượng trưng âm dương tương phụ tương thành.)

          Đoạn văn này tiến thêm một bước xác định “thất phu” là bách tính bình dân.

          B-Một ý nghĩa khác là chỉ hạng người tầm thường hữu dũng vô mưu, thường có ý khinh miệt, như trong “Mạnh Tử - Lương Huệ Vương hạ” 孟子 - 梁惠王下có câu:

          Phù phủ kiếm tật thị viết: ‘Bỉ ô cảm đương ngã tai’. Thử thất phu chi dũng, địch nhất nhân giả dã.

          夫抚剑疾视曰: ‘彼恶敢当我哉.’ 此匹夫之勇, 敌一人者也.

          (Chống kiếm trừng mắt nói rằng: ‘Ông ta sao mà dám cản ngăn ta.’ Đó là cái dũng của kẻ thất phu, chỉ có thể địch lại một người.)

          Đoạn này có ý khinh miệt: Bạn nói năng rất hào hùng, nhưng khi động thủ chỉ có thể địch lại một người. Cho nên Mạnh Tử 孟子gọi đó là “thất phu chi dũng” 匹夫之勇. Bình thường chúng ta nói “thất phu” 匹夫 cũng chính là ý này.

          Nhưng “Quốc gia hưng vong, thất phu hữu trách” ở câu này thì lại là hào ngôn tráng ngữ, không có ý khinh miệt. Nó cần phải được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất: Quốc gia gặp phải khó khăn, ta tuy là một bách tính bình dân, nhưng cũng phải có trách nhiệm và nghĩa vụ ra sức báo đáp cho đất nước.

          Từ xưng hô “thất phu” 匹夫đa phần được dùng khi bày tỏ thái độ hoặc tuyên truyền, trong cuộc sống thường ngày rất ít dùng, nhất là tự xưng. Nếu bản thân ta xưng mình là “thất phu” 匹夫, thì ít nhiều mang ý vị tự khinh tự miệt, tự coi thường bản thân. 

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 22/7/2026 

Nguồn

TRUNG QUỐC NHÂN ĐÍCH XƯNG HÔ

中国人的称呼

Biên soạn: Lưu Nhất Đạt 刘一达

Tranh vẽ: Mã Hải Phương 马海方

Bắc Kinh: Trung dịch xuất bản xã, 2022

Previous Post Next Post