CHỮ “CHUNG”
钟 鐘
Bính âm “zhōng”
钟 9 nét
鐘 20 nét
1-Khí vật được đúc bằng đồng
hoặc sắt có thể phát ra âm thanh, tức cái chuông.
Chung
cổ 钟鼓 (chuông trống) / hồng chung 洪钟 (chuông lớn) / cảnh chung 警钟 (tiếng
chuông cảnh tỉnh) / thần chung 晨钟 (tiếng chuông buổi sớm)
2-Khí cụ dùng để tính thời
gian, tức đồng hồ.
Thời chung 时钟 (đồng hồ) / toạ chung 座钟 (đồng hồ
để bàn) / náo chung 闹钟 (đồng hồ báo thức) / điện tử chung 电子钟 (đồng hồ điện tử).
3-Chỉ thời gian.
Cửu điểm chung 九点钟 (9 giờ) / hạ ngọ tứ điểm chung 下午四点钟 (4 giờ chiều)
Thuyết giải
Chữ 钟 bộ 金 (kim), kết cấu trái
phải, chữ hình thanh.
Đem
thanh bàng 童 (đồng) ở chữ 鐘
(chung) đổi thành 中 (trung) (chữ 中(trung)
và chữ 钟 (chung) đồng âm, cả 2 đều bính âm là “zhōng”).
Bộ (kim) cũng giản hoá, làm thiên bàn giản hoá loại suy.
Ở “Cải
tịnh tứ thanh thiên hải – Kim bộ” 改并四声篇海 - 金部dẫn câu trong “Sưu
chân ngọc kính” 搜真玉镜:
Chung, âm trung.
钟,音中
Đã đổi thanh bàng là (trung).
Chữ 钟 (chung) này cũng là giản
hoá của chữ 鍾 (chung).
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 08/6/2026
Nguồn
GIẢN HOÁ TỰ, PHỒN THỂ TỰ ĐỐI CHIẾU TỰ ĐIỂN
简化字繁体字对照字典
Chủ biên: Giang Lam Sinh 江蓝生,
Lục Tôn Ngô 陆尊梧
Thượng Hải – Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 1998
