Dịch thuật: Nguồn gốc họ Nhâm

 

NGUỒN GỐC HỌ NHÂM

Về nguồn gốc họ (tính) Nhâm chủ yếu có 6 thuyết.

1-Xuất phát từ họ Nhâm thời viễn cổ truyền lại.

          Con người sở dĩ được sinh ra đó là do người mẹ có thai. Nhân sinh ra mà được họ (tính), có (mẫu) có (nữ) , là họ (nhâm), về sau thành họ (nhâm), có khả năng là một trong những họ cổ xưa được sản sinh trong xã hội thị tộc mẫu hệ.

2-Xuất phát từ đời sau của Hoàng Đế 黄帝, là thiên tử ban cho.

          Tương truyền Hoàng Đế 黄帝có 25 người con, trong đó có người được ban họ Nhâm , con cháu đời sau của ông lấy Nhâm làm họ, tức “Nhâm thị” 任氏.

3-Xuất phát từ đời sau của Vũ Dương 禹阳 – con của Hoàng Đế 黄帝, lấy nước làm họ.

          Tương truyền Vũ Dương 禹阳 – con của Hoàng Đế 黄帝được phong ở nước Nhâm , đời sau của ông lấy nước làm họ.

4-Xuất phát từ họ Phong .

          Nhâm , là nước họ Phong , đời sau của Thái Hạo 太昊. Thời Chiến Quốc, nước Nhâm diệt vong, những người sống trên đất đó lấy nước làm họ.

5-Trong lịch sử Trung Quốc, trong số các dân tộc thiểu số phương nam, có họ Nhâm , con cháu đời sau của họ cũng xưng là “Nhâm thị” 任氏.

6-Con của Vương Tín 王信đời Nguyên là Tuyên , vì tránh nạn đã đổi sang họ Nhâm , con cháu đời sau cũng xưng “Nhâm thị” 任氏.

Họ Nhâm ước chiếm 0,38% nhân khẩu của dân tộc Hán trong cả nước, chiếm vị thứ 59. Hai tỉnh Hà Nam 河南, Sơn Đông 山东có nhiều người mang họ Nhâm .

Danh nhân các đời

          Thời Tây Hán có Thứ sử Ích Châu Nhâm An 任安; Ngự sử đại phu Nhâm Ngao 任敖.

          Nhà Lương thời Nam triều có văn học gia, tàng thư gia nổi tiếng Nhâm Phưởng 任昉.

          Đời Đường có Tể tướng Nhâm Trĩ Tương 任稚相.

          Đời Kim có thư hoạ gia Nhâm Tuân 任询.

          Đời Nguyên có thuỷ lợi gia, hoạ gia Nhâm Nhân Phát 任仁发.

          Đời Minh có tướng lĩnh kháng giặc lùn Nhâm Hoàn 任环.

          Đời Thanh có hoạ gia Nhâm Hùng 任熊, Nhâm Huân 任熏, Nhâm Bá Niên 任伯年.

Phụ lục của người dịch

          Trong “Hán Việt tự điển” của Thiều Chửu, chữ có 2 âm đọc: “nhâm”“nhậm”.

-NHÂM: 1-Dốc lòng thành. Lấy tâm ý cùng tin nhau gọi là nhâm. 2-Chịu đương. Như: chúng nộ nan nhâm 眾怒難任 chúng giận khó đương, vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết. 3-Gánh vác, như: nhâm lao 任勞gánh vác lấy việc khó nhọc, nhâm oán 任怨 chịu lấy sự oán trách.

-NHẬM: 1-Việc. Như tới làm cái chức phận của mình gọi là phó nhậm 赴任. 2-Dùng, như: tri nhân thiện nhậm 知人善任biết người khéo dùng. 3-Mặc, như nhậm ý mặc ý.

          (NXB Hồng Đức, 65 Tràng Thi. Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)

Huỳnh Chương Hưng

Quy Nhơn 30/5/2026

Nguyên tác Trung văn

NHÂM TÍNH UYÊN NGUYÊN

任姓渊源

Trong quyển

BÁCH GIA TÍNH

百家姓

Biên soạn: Triệu Dương 赵阳

Previous Post Next Post