CHỮ “DƯ / DỮ” 予
1-“Dư” 予: bính âm “yú”,
thông
với chữ 余 (dư) chỉ bản thân mình, đại từ nhân
xưng ngôi thứ nhất, tương đương với Hán ngữ hiện đại là 我 (ngã), như trong “Luận ngữ - Dương
Hoá” 论语 - 阳化có câu:
Dư dục vô ngôn
予欲无言
Tức
Khổng Tử 孔子nói rằng: Từ nay về sau ta không muốn
nói thêm nữa.
Trong “Mạnh Tử - Đằng Văn Công hạ” 孟子 - 滕文公下cũng có câu:
Dư khởi hiếu biện tai!
予岂好辩哉
Là
nói: Ta không hề thích biện bác với người khác.
“Dư nhất nhân” 予一人là thời cổ thiên tử tự xưng.
“Dư tiểu tử” 予小子là thiên tử khiêm tốn tự xưng.
“Dư thủ dư cầu” 予取予求 là nói tất cả đều thuận theo ý của
mình, tuỳ ý lấy, tùy ý muốn. Trong “Tả truyện – Hi Công thất niên” 左传 - 僖公七年 Sở Văn Vương 楚文王nói với Thân Hầu 申侯 rằng:
Duy ngã tri nhữ, nhữ chuyên lợi nhi
bất yếm, dư thủ dư cầu, bất nhữ tì hà dã.
惟我知汝, 汝专利而不厌, 予取予求, 不汝疵瑕也
(Chỉ có ta là biết ngươi, ngươi chuyên điều lợi tham không biết chán, lấy ở ta, xin ở ta, mà ta không bắt tội)
2-“Dữ” 予: bính âm “yǔ”, chính là ban cho, ý nghĩa tương đồng với chữ 与 (dữ), như 给予 (cấp dữ), 赋予 (phú dữ).
“Dữ” 予cũng có nghĩa là cho phép, chuẩn
cho, như “chuẩn dữ” 准予, “thỉnh dữ chiếu chuẩn” 请予照准.
Với từ “dữ đoạt” 予夺, chữ 予 (dữ) ở trước có nghĩa là tặng, chữ 夺 (đoạt) ở sau có nghĩa là đoạt lấy,
cho nên 予夺 (dữ đoạt) chính là có thể thưởng, có
thể phạt, ví với việc có quyền uy rất lớn, như “sinh sát dữ đoạt” 生杀予夺 (quyền sinh quyền sát).
“Dữ” 予 cũng được giải thích là khen ngợi,
như trong “Hán thư” 汉书 có câu:
“Xuân Thu” dữ chi.
“春秋”予之
(Được sách “Xuân Thu” khen ngợi)
Rất nhiều người không phân biệt âm “yú” và “yǔ”, thường đem 赋予 (yǔ) , 给予 (yǔ), 夺予 (yǔ), từ âm “yǔ” đọc thành “yú”, đó là không thoả đáng.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 29/5/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
