夜到匪陽露斯湛湛
朝來從顯桐實離離
Dạ đáo
phỉ dương, lộ tư trẫm trẫm
Triêu lai tùng hiển, đồng thực li li
Huỳnh
Chương Hưng
Quy Nhơn 24/4/2026
Phỉ
dương 匪陽:
không có mặt trời
Lộ 露:
sương lộ.
Trẫm
trẫm 湛湛: tràn
đầy, đầm đìa.
Hiển 顯: sáng tỏ.
Đồng
thực 桐實: trái
cây đồng
Li li 離離: trái kết nhiều rủ xuống chi chít.
Cặp đối này điển xuất từ bài “Trẫm
lộ” 湛露 ở “Tiểu
nhã” 小雅trong “kinh
Thi”.
Bài “Trẫm lộ” có 4 chương, mỗi
chương 4 câu, đại ý nói về chư hầu uy nghi đứng đắn đến chầu thiên tử được đãi
yến tiệc.
1-湛湛露斯. 匪陽不晞. 厭厭夜飲. 不醉無歸.
2-湛湛露斯. 在彼豐草. 厭厭夜飲. 在宗載考.
3-湛湛露斯. 在彼杞棘. 顯允君子. 莫不令德.
4-其桐其椅. 其實離離. 豈弟君子. 莫不令儀.
1-Trẫm
trẫm lộ tư. Phỉ dương bất hy. Yêm yêm dạ ẩm. Bất tuý vô quy.
2-Trẫm
trẫm lộ tư. Tại bỉ phong thảo. Yêm yêm dạ ẩm. Tại tông tái khảo.
3-Trẫm
trẫm lộ tư, Tại bỉ khỉ cức. Hiễn doãn quân tử. Mạc bất lịnh đức.
4-Kỳ đồng
kỳ y. Kỳ thực ly ly. Khải đễ quân tử. Mạc bất lịnh nghi.
1-Sương
lộ đầm đìa. Nếu không có mặt trời thì không khô được. Yến ẩm trong ban đêm yên
vui với nhau. Nếu không say mèm thì không được về.
2-Sương
lộ đầm đìa. Ở trên lớp cỏ rườm rà tươi tốt. Yến ẩm trong ban đêm yên vui với
nhau. Ở trong tông thất thì thành công.
3-Sương
lộ đầm đìa. Ở trên bụi cây khỉ cây gai. Các tân khách chư hầu ấy đều tỏ rõ là
những người đáng tin cậy của thiên tử. Không ai là không có đức tốt.
4-Cây
đồng và cây y. Trái thì đơm thòng xuống. Các tân khách đều vui vẻ dễ dàng.
Không ai là không giữ được uy nghi tuy là đã uống say.
(Chữ Hán, phiên âm và dịch nghĩa theo Tạ Quang Phát)
Tạm dịch
Đêm đến
không có mặt trời, sương lộ đầm đìa
Sớm ra
theo ánh sáng, trái cây đồng chi chít.
