CHỮ “PHỤC”
复 復
Bính âm “fù”
复 9 nét
復 12 nét
1-Chuyển qua hoặc chuyển về
lại.
Phản phục 反复 (nhiều lần, lặp đi lặp lại)
/ phiên lai phục khứ 翻来复去 (lặp đi lặp lại, trằn trọc)
2-Hồi đáp, trả lời lại
Phục tín 复信 (trả lởi thư) / phục điện 复电 (có điện
trở lại) / phê phục 批复 (ý kiến phúc đáp) / đáp phục 答复 (trả lời, phúc đáp)
3-Khôi phục
Phục học 复学 (trở lại học sau khi bị gián
đoạn) / phục hôn 复婚 (kết hôn trở lại sau khi đã li hôn) / thu phục 收复 / quang phục 光复 (khôi phục,
thu hồi đất đai bị mất)
4-Báo phục
Phục cừu 复仇 (phục thù)
5-Lại một lần nữa
Phục chẩn 复诊 (khám lại) / phục tra 复查 (kiểm tra lại) / phục thí 复试 (thi vòng hai) / tử hôi phục nhiên 死灰复燃 (tro tàn lại cháy)
Thuyết giải
Chữ 复 bộ 丿 (phiệt) hoặc bộ 攵 (phộc), kết cấu trên dưới, chữ hình thanh. Trong “Thuyết
văn” 说文có ghi:
Hành cố đạo dã.
行故道也
(Đi trên con đường cũ)
Nghĩa gốc
là phản hồi, về sau thêm bộ 彳(sách). Dùng 复 để làm chữ giản hoá cho chữ 復
là khôi phục chữ cổ gốc.
-Chữ 復 ngày trước quy về bộ 彳(sách).
-Chữ 复lại là chữ giản hoá của chữ 複
(phức)
-Chữ 覆 (phúc / phú) không giản hoá thành 复, nghĩa của nó là đậy lại, che lại như “phúc cái” 覆盖, “bị phúc” 被覆và nghĩa bị lật nghiêng như “phúc chu” 覆舟, “phúc một” 覆沒. “điên phúc” 颠覆.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 25/3/2026
Nguồn
GIẢN HOÁ TỰ, PHỒN THỂ TỰ ĐỐI CHIẾU TỰ ĐIỂN
简化字繁体字对照字典
Chủ biên: Giang Lam Sinh 江蓝生,
Lục Tôn Ngô 陆尊梧
Thượng Hải – Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 1998
