DANH VÀ TỰ
Theo tập
tục cổ đại, đứa bé sinh ra lúc lên 3 tuổi. phụ thân sẽ đặt cho danh 名 (tên).
Con trai đến 20 tuổi khi làm lễ “gia quan” 加冠 (đội mũ) sẽ đặt
tự 字; con gái thì đến 15 tuổi lúc vấn tóc cài trâm sẽ đặt
tự. Danh và tự nhìn chung có liên quan với nhau, thường thấy nhất chính là danh
và tự có quan hệ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với nhau, ví dụ như
Chư Cát Lượng 诸葛亮 (1), tự Khổng Minh 孔明,
ý nghĩa của “khổng minh” chính là vô cùng sáng;
Khuất Nguyên 屈原, danh là Bình 平,
mà “quảng bình viết nguyên” 广平曰原 (bằng phẳng rộng lớn gọi là nguyên) (theo “Nhĩ nhã
– Thích địa” 尒雅 - 释地).
Thu Cẩn 秋瑾tự Tuyền Khanh 璇卿,
“cẩn” 瑾 và
“tuyền” 璇 đều là ngọc đẹp.
Cũng có một số ít danh và tự
có quan hệ trái nghĩa, ví dụ như:
Thi nhân Vương Tích 王绩 đời
Đường, tự Vô Công 无功. “Tích” 绩 là công lao.
Tăng Điểm 曾点 - một học trò Khổng Tử 孔子 tự là Tích 晰. “Điểm” 点là chấm đen, còn “tích” 晰là sáng trắng.
Chú của người dịch
Chư Cát Lượng
诸葛亮:
- Với chữ 诸
-
Trong Hán Việt tự điển của Thiều Chửu
chỉ có âm “
-
Trong Từ điển Hán Việt văn ngôn dẫn chứng
của Nguyễn Tôn Nhan cũng chỉ có âm “
-
Trong Khang Hi tự điển 康熙字典 có các âm đọc
như sau:
*
Đường vận 唐韻, Quảng vận 廣韻 phiên thiết là
“chương ngư” 章魚.
Tập vận 集韻, Loại thiên 類篇, Vận hội 韻會, Chính vận 正韻 đều có phiên
thiết là “ chuyên ư” 專於, đọc như chữ 渚 nhưng bình thanh. Âm đọc này có nhiều nét nghĩa,
trong đó có nét nghĩa là họ kép.
Hựu phức tính. “Hán thư” hữu
又複姓. “漢書” 有諸葛豐. “三國志” 有諸葛亮.
(Họ
kép. Trong “Hán thư” có Chư Cát Phong. “Trong “Tam quốc chí” có Chư Cát Lượng)
* Quảng vận 廣韻 phiên thiết là “chính xa” 正奢 . Tập vận 集韻 phiên thiết là “chi xa” 之奢, đều có âm là 遮
(già), cũng là một họ.
(Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 2003,
trang 1146, 1147).
Như vậy tên gọi đúng của nhân vật là Chư Cát Lượng, nhưng mọi người quen đọc là Gia Cát Lượng.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 09/02/2026
Nguồn
BẤT KHẢ BẤT TRI ĐÍCH 3000 CÁ VĂN HOÁ THƯỜNG THỨC
不可不知的3000个文化常识
Biên soạn: Tinh Hán 星汉
