獻歲良時嘯囀黄鶯喜鵲
迎春好運奔騰赤驥驊騮
Hiến
tuế lương thời, khiếu chuyển Hoàng oanh Hỉ thước
Nghinh xuân hảo vận, bôn đằng Xích kí Hoa lưu
Huỳnh
Chương Hưng
Quy
Nhơn 16/02/2026
(29 tết năm Ất Tị)
Hiến
tuế 獻歲: tiến
vào năm mới. “Hiến” 獻ở đây
có nghĩa là “tiến vào, bước vào”. Trong “Sơ học kí” 初學記quyển 3 dẫn lời trong “Toản yếu”
纂要của
Lương Nguyên Đế 梁元帝thời Nam triều:
Chinh
nguyệt Mạnh xuân, diệc viết ….. hiến tuế.
正月孟春, 亦曰 ….. 獻歲
(Tháng
Giêng Mạnh xuân, cũng gọi là …. hiến tuế.)
Lương
thời 良時: thời
gian tốt đẹp
Khiếu
chuyển 嘯囀: hót
uyển chuyển líu lo.
Hoàng
oanh 黄鶯,
Hỉ thước 喜鵲: tên
hai loài chim.
Hỉ thước 喜鵲: tức chim “báo hỉ”. Trong “Khai Nguyên Thiên Bảo di sự” 開元天寶遺事có nói:
Thời nhân chi gia,
văn hỉ thước thanh giai dĩ vi hỉ triệu, cố vị hỉ thước báo hỉ.
時人之家, 聞喜鵲聲皆以為喜兆, 故謂喜鵲報喜.
(Nhà
người đương thời, nghe tiếng kêu của chim hỉ thước đều cho là chim báo điềm
lành, cho nên gọi hỉ thước là “báo hỉ”.)
Hảo
vận 好運: vận
may hoặc hoàn cảnh thuận lợi.
Bôn
đằng 奔騰: phi
nhanh, chạy băng băng.
Xích
kí 赤驥,
Hoa lưu 驊騮: tên
của 2 trong số 8 con tuấn mã của Chu Mục Vương 周穆王trong truyền thuyết cổ đại Trung Quốc, chạy rất nhanh một ngày có thể chạy
ngàn dặm.
Trong “Mục Thiên tử truyện” 穆天子傳có chép:
Thiên tử chi tuấn, Xích Kí, Đạo li, Bạch nghĩa, Du
luân, Sơn tử, Cừ hoàng, Hoa li, Lục nhĩ.
天子之駿, 赤驥, 盜驪, 白義, 逾輪, 山子, 渠黄, 驊騮, 綠耳.
