Dịch thuật: Tá trợ 借箸 (Mượn đũa)

 


TÁ TRỢ

借箸

Mượn đũa

          Chiến tranh Hán Sở đang đến hồi gay cấn.

          Một lần nọ, Lịch Dị Ki (Cơ) 郦食其  (1) đến gặp Lưu Bang 刘邦, khuyên Lưu Bang lập đời sau của 6 nước làm Vương, cùng phạt Sở.

          Vừa lúc Trương Lương 张良từ bên ngoài bước vào. Lưu Bang đem ý kiến của Lịch Dị Ki (Cơ) nói với Trương Lương. Hỏi xem ông ấy nghĩ như thế nào?

          Trương Lương lắc đầu, nói rằng kế đó không khả dụng. Lưu Bang hỏi nguyên nhân”? Trương Lương liền mượn đôi đũa Lưu Bang đang ăn cơm, vạch ra hình thế đương thời.

          Lưu Bang sau khi nghe qua, cảm thấy lời của Trương Lương có lí, liền tiếp nhận ý kiến.

          Về sau dùng “tá trợ” 借箸 (mượn đũa) để biểu thị mưu hoạch, trù tính sách lược; “Trương Lương trù” 张良筹  chỉ mưu kế hay.

Chú của người dịch

1- Lịch Dị Ki (Cơ) 酈食其

- 酈食其: về âm đọc của 3 chữ này, trong Khang Hi tự điển 康熙字典 chép như sau:

          CHỮ : bộ (ấp), 19 nét, trang 1266.

          1- Quảng vận 廣韻 phiên thiết là LỮ CHI 呂支 ; Tập vận 集韻 phiên thiết là LÂN TRI 鄰知, đều có âm là LI.

Âm LI là địa danh.

          2- Đường vận 唐韻 phiên thiết là LANG KÍCH 郎擊; Tập vận 集韻, Vận hội 韻會, Chính vận 正韻 phiên thiết là LANG ĐỊCH 狼狄, đều có âm là LỊCH.

Âm LỊCH vừa là địa danh, vừa là họ người.

Tiền Hán – Cao Đế kỉ 前漢 - 高帝紀

酈食其vi Lí giám môn

酈食其為里監門

(酈食其 giữ chức Lí giám môn)

Chú rằng: 3 chữ 酈食其 có âm đọc là 歷異基 Lịch Dị Ki (Cơ)

          CHỮ : bộ (thực), 9 nét, trang 1410

          1- Đường vận 唐韻 phiên thiết là THỪA LỰC 乘力, Tập vận 集韻, Vận hội 韻會 phiên thiết là THỰC CHỨC 實職, đều có âm là THỰC

          2- Tập vận 集韻 phiên thiết là TƯỜNG LẠI 祥吏, Chính vận 正韻 phiên thiết là TƯƠNG LẠI 相吏, đều có âm là TỰ.

          3- Quảng vận 廣韻 , Tập vận 集韻, Vận hội 韻會 đều phiên thiết là DƯƠNG LẠI 羊吏, âm DỊ.

          Trong Quảng vận 廣韻  có ghi là “nhân danh”. Đời Hán có Thẩm Dị Ki (Cơ) 審食其Lịch Dị Ki (Cơ) 酈食其.

          CHỮ : bộ (bát), 6 nét, trang 54, 55.

          1- Đường vận 唐韻 , Tập vận 集韻, Vận hội 韻會 phiên thiết là CỪ CHI 渠之, Chính vận 正韻 phiên thiết là CỪ NGHI 渠宜, đều có âm là

          2- Đường vận 唐韻 , Tập vận 集韻, Vận hội 韻會  đều phiên thiết là CƯ CHI 居之, âm Ki (Cơ) . Nhân danh.

Trong Sử kí – Lịch sinh truyện 史記 - 酈生傳 có ghi:

酈食其, Trần Lưu Cao Dương nhân dã

酈食其, 陳留高陽人也

(酈食其 là người ở Cao Dương Trần Lưu)

Chú rằng: trong Chính Nghĩa 正義 âm đọc của 3 chữ 酈食其  này là 歷異幾 Lịch Dị Ki (Cơ) .

          Như vậy, 3 chữ  酈食其 đọc là Lịch Dị Ki (Cơ)

                                                        (Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 2003)

                                                               Huỳnh Chương Hưng

                                                            Quy Nhơn 14/8/2022

Nguồn

HOÀNG TRIỀU ĐIỂN CỐ KỈ VĂN

皇朝典故纪闻

Tác giả: Hướng Tư 向斯

Bắc Kinh: Trung Quốc văn sử xuất bản xã, 2002