Thứ Tư, 18 tháng 4, 2018

Dịch thuật: Chữ "tùng" (Đối chiếu tự điển)

Đăng lúc  21:57  |  Thư Mục  Nghiên Cứu - Dịch Thuật



CHỮ “TÙNG”
 
Bính âm cong (thanh điệu 2)

  4 nét
  11 nét

1- Theo
          Tùng chinh 从征 / tùng học 从学.
2- Người đi theo
          Thị tùng 侍从 / tuỳ tùng 随从.
3- Thuận theo
          Tùng thiện như lưu 从善如流 / thính tùng 听从 / y tùng 依从 / hiệp tùng 胁从.
4- Chọn lấy một phương châm hoặc một thái độ nào đó
          Tùng khoan xử lí 从宽处理 / tùng nghiêm chưởng ác 从严掌握 / tùng giản 从简 / tùng hoãn 从缓.
5- Thân thuộc
          Tùng huynh 从兄 / tùng bá 从伯.
6- Giới từ, biểu thị lấy gì đó làm khởi điểm hoặc kinh qua một nơi nào đó
          Tùng đông đáo tây 从东到西 / tùng tảo thượng tố khởi 从早上做起 / tùng độc đáo tả 从读到写 / tùng giá điều lộ vãng tây 从这条路往西.
7- Phó từ, trước giờ
          Tùng một kiến qua 从没见过 / tùng bất giác luỵ 从不觉累.

Thuyết giải
          , bộ , kết cấu tả hữu, loại chữ hội ý. Chữ là chữ cổ gốc của chữ . Trong Thuyết văn – Nhân bộ 说文 - 人部 có ghi:
Tùng, tương thính dã. Tùng nhị nhân.
, 相听也. 从二人.
(Tùng là nghe theo. Chữ hội ý do 2 chữ đi liền nhau.)
          Từ Hạo 徐灏 viết lời tiên rằng:
Tùng, tùng cổ kim tự, tương thính do tương tùng.
, 從古今字, 相听犹相从.
(, là cổ kim tự, nghe theo cũng giống như đi theo)
          Dùng chữ làm chữ giản hoá cho chữ   đó là khôi phục chữ cổ gốc. Trong Thái Bình nhạc phủ 太平乐府 bản san khắc đời Nguyên đã thấy. có thể dùng làm thiên bàng giản hoá, như () túng , () tủng.
          *- Chữ trong từ phức âm 从容 đọc là “thung” (bính âm cong thanh 1) (thung dung)
          **- Chữ  phồn thể trong thư tịch cổ lại thông với chữ (túng / tung), nay giản hoá thành .
          Chữ  này thuộc bộ .

Chú của người dịch
          Trong Hán Việt tự điển của Thiều Chửu, chữ này có các âm đọc và các nghĩa như sau:
          - Tòng: theo / từ đâu ra / nghe theo / tới
          - Tụng: theo hầu / thứ (bà con bậc kém hàng chí thân)  / về hình luật có thủ phạm 首犯 và tụng phạm 從犯 / quan chế chia ra chánh với tụng (chức tụng cũng như chức phó)
          - Thung: thung dung 從容
          - Túng: như chữ .
          - Tung: đông tây gọi là hành , nam bắc goại là tung
                                                                (Nxb Tp/Hồ Chí Minh, trang 195)

                                                       Huỳnh Chương Hưng
                                                       Quy Nhơn 18/4/2018

Nguồn
GIẢN HOÁ TỰ, PHỒN THỂ TỰ ĐỐI CHIẾU TỰ ĐIỂN
简化字繁体字对照字典
Chủ biên: Giang Lam Sinh 江蓝生, Lục Tôn Ngô 陆尊梧
Thượng Hải – Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã, 1998

Chia sẻ bài viết

Mã nguồn bởi Huỳnh Chương Hưng
Copyright © 2012 Huỳnh Chương Hưng.
back to top