CHỮ “DIỆP” 葉 TRONG HÁN NGỮ CỔ
1-Lá cây
Trong bài “Giải trào” 解嘲 của Dương
Hùng 揚雄có câu:
Chi diệp phù sơ
枝葉扶疎
(Cành lá tốt tươi, nhặt thưa
phân bố đều hoà)
2-Đời, thời
kì
Trong “Thi kinh – Thương tụng – Trường phát” 詩經
- 商頌 - 長發 có câu:
Tích tại trung diệp
昔在中葉
(Xưa vào khoảng giữa thời
trước)
Trong “Vịnh sử” 詠史của Tả Tư 左思có câu:
Kim Trương tịch cựu nghiệp (1)
Thất diệp nhĩ Hán điêu
金張籍舊業
七葉珥漢貂
(Họ Kim họ Trương thừa tập công
nghiệp của tổ tiên
Bảy đời liền đội mũ điêu thiền
làm quan cao đời Hán)
Và như trong “Ngô đô phú” 吴都賦 cũng
của Tả Tư:
Tuy luỹ diệp bách điệp, nhi
phú cường tương kế.
雖累葉百疊,
而富彊相繼
(Tuy đời đời nối nhau trùng
trùng lớp lớp, vùng đất này vẫn giàu có cường thịnh vẫn nối tiếp nhau)
Ở lời tựa trong “Văn tuyển” 文選 của
Tiêu Thống 蕭統có câu:
Tự Viêm Hán (3) trung
diệp, quyết đồ tiệm dị.
自炎漢中葉,
厥塗漸異
(Từ giữa đời Viêm Hán, đường
lối dần khác đi)
[Dịch diệp] luỹ đại [奕葉] 累代 tức nối đời nhau. Phan Nhạc 潘岳trong “Dương
Trọng Vũ luỵ” 楊仲武誄 có viết:
Dịch diệp hi long.
奕葉煕隆
(Nối đời hưng thịnh)
Chữ “diệp” 葉 ngày trước đọc thanh nhập.
Chú ý
Chữ 葉 và chữ 叶 là hai chữ khác nhau. 叶 (hiệp) là dị thể của chữ 協. Chữ Hán sau khi giản hoá, dùng chữ 叶 thay cho chữ 葉.
Chú của người
dịch
1-Kim 金: tức Kim Nhật Đê 金日磾thái tử của Hưu Đồ Vương 休屠王Hung nô
thời Tây Hán, được Vũ Đế 武帝 tín nhiệm.
Trương 張: tức Trương An Thế 張安世trọng thần thời Tây Hán, thừa tập công nghiệp
của phụ thân.
Kim Trương 金張là đại xưng chỉ thế tộc hào
môn thời Tây Hán,
2-Nhĩ Hán điêu 珥漢貂: tức “nhĩ điêu” 珥貂đời Hán, chỉ vật trang sức trên mũ của cao quan hiển quý hiển quý (điêu thiền quan 貂蟬冠) như quan Thị trung 侍中, quan Thường thị 常侍.
3-Viêm Hán 炎漢: chỉ triều Hán (Tây Hán và Đông Hán). Triều Hán lấy “hoả đức” 火德, mà “ngũ đức chung thuỷ” cho rằng, triều Hán nối hoả đức (Viêm Đế 炎帝) mà hưng vượng cho nên có tên như thế.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 06/3/2026
Nguyên tác Trung văn trong
CỔ ĐẠI HÁN NGỮ
古代漢語
(tập 4)
Chủ biên: Vương Lực 王力
Trung Hoa thư cục, 1998.
