Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2018

Dịch thuật: A đổ vật

Đăng lúc  21:31  |  Thư Mục  Nghiên Cứu - Dịch Thuật

A ĐỔ VẬT
阿堵物

          A đổ 阿堵: khẩu ngữ của người thời Lục triều, giống như nói “đây”, “cái nầy”. Mượn để chỉ tiền.
          Điển xuất từ Thế thuyết tân ngữ - Quy châm 世说新语 - 规箴 của Lưu Nghĩa Khánh 刘义庆 nhà Tống thời Nam triều.
          Vương Diễn 王衍thời Tấn ưa chuộng huyền lí, trước giờ không thích nói đến chữ “tiền”. Vợ Vương Diễn lập kế để Vương Diễn không thể không nói đến, trong đêm bà bảo tì nữ đem tiền đặt chung quanh giường của ông. Vương Diễn sáng sớm thức dậy, bị tiền cản bước chân, ông liền lớn tiếng bảo tì nữ:
Cử khước a đổ vật.
举却阿堵物
Ý nghĩa là “đem những vật này đi chỗ khác”.

Chú của người dịch
          王夷甫雅尚玄远, 常疾其妇贪浊, 口未尝言. 妇欲试之, 令婢以钱绕床, 不得行. 夷甫晨起, 见钱阂 (1) , 呼婢曰: “举却阿堵物!”
                                                                                  (世说新语 - 规箴)

          Vương Di Phủ nhã thượng huyền viễn, thường tật kì phụ tham trọc, khẩu vị thường ngôn “tiền” tự. Phụ dục thí chi, lệnh tì dĩ tiền nhiễu sàng, bất đắc hành. Di Phủ thần khởi, kiến tiền hặc (1) hành, hô tì viết: “Cử khước a đổ vật!”
                                                             (Thế thuyết tân ngữ - Quy châm)

          Vương Di Phủ trước giờ sùng thượng huyền lí, thường ghét vợ mình tham lam, miệng ông chưa từng nói qua chữ “tiền”. Bà vợ muốn thử ông, sai tì nữ lấy tiền đặt chung quanh giường để ông ta không thể bước đi. Vương Di Phủ sáng sớm thức dậy, thấy tiền cản bước chân, liền gọi tì nữ đến bảo rằng: “Đem những vật này đi chỗ khác!”

Vương Di Phủ tức Vương Diễn 王衍 (256 – 311), Di Phủ là tên tự,
Chữ trong nguyên tác có ghi bính âm là he với thanh 2. Chữ trong Khang Hi tự điển 康熙字典 có 4 bính âm:
ai (thanh 4), hai (thanh 4), he (thanh 2), kai (thanh 3)
Với bính âm he (thanh 2) có phiên thiết là HỘT   TẮC , âm (hặc). Như vậy chữ ở đây đọc là “hặc”.

                                                               Huỳnh Chương Hưng
                                                               Quy Nhơn 20/7/2018

Nguồn
THƯỜNG DỤNG ĐIỂN CỔ
常用典故
Biên soạn: Tôn Lập Quần 孙立群, Lí Ái Trân 李爱珍
Thượng Hải đại học xuất bản xã, 2005

Chia sẻ bài viết

Mã nguồn bởi Huỳnh Chương Hưng
Copyright © 2012 Huỳnh Chương Hưng.
back to top