Thứ Sáu, 24 tháng 2, 2017

Dịch thuật: Niên biểu các vị quân chủ Hậu Kim cùng ....

Đăng lúc  21:24  |  Thư Mục  Nghiên Cứu - Dịch Thuật


NIÊN BIỂU CÁC VỊ QUÂN CHỦ HẬU KIM
CÙNG CÁC HOÀNG ĐẾ TRIỀU THANH
1616 – 1912

1- Tính danh: Ái Tân Giác La Nỗ Nhĩ Cáp Xích 愛新覺羅努爾哈赤
Thuỵ hiệu: Thừa Thiên Quảng Vận Thánh Đức Thành Công Triệu Kỉ Lập Cực
                  Nhân Hiếu Duệ Vũ Đoan Nghị Khâm An Hoằng Văn Định Nghiệp
                  Cao Hoàng Đế (truy tôn)
                  承天廣運聖德神功肇紀立極仁孝睿武端毅欽安弘文定業高皇帝
Miếu hiệu: Thái Tổ 太祖
Thời gian tại vị:  năm 1616 – năm 1626
Niên hiệu: Thiên Mệnh 天命
Hoàng lăng: Phúc lăng 福陵

2- Tính danh: Ái Tân Giác La Hoàng Thái Cực 愛新覺羅皇太極
Thuỵ hiệu: Ứng Thiên Hưng Quốc Hoằng Đức Chương Vũ Khoan Ôn Nhân
                  Thánh Duệ Hiếu Kính Mẫn Chiêu Định Long Đạo Hiển Công Văn
                  Hoàng Đế
                  應天興國弘德彰武寬溫仁聖睿孝敬敏昭定隆道顯功文皇帝
Miếu hiệu: Thái Tông 太宗
Thời gian tại vị:  năm 1627 – năm 1643
Niên hiệu: Thiên Thông Sùng Đức 天聰崇德
Hoàng lăng: Chiêu lăng 昭陵

3- Tính danh: Ái Tân Giác La Phúc Lâm 愛新覺羅福臨
Thuỵ hiệu: Thể Thiên Long Vận Định Thống Kiến Cực Anh Duệ Khâm Văn
                  Hiển Vũ Đại Đức Hoằng Công Chí Nhân Thuần Hiếu Chương Hoàng
                  Đế
                 體天隆運定統建極英睿欽文顯武大德弘功至仁純孝章皇帝
Miếu hiệu: Thế Tổ 世祖
Thời gian tại vị:  năm 1644 – năm 1661
Niên hiệu: Thuận Trị 順治
Hoàng lăng: Hiếu lăng 孝陵

4- Tính danh: Ái Tân Giác La Huyền Diệp 愛新覺羅玄燁
Thuỵ hiệu: Hợp Thiên Hoằng Vận Văn Vũ Duệ Triết Cung Kiệm Khoan Dụ
                  Hiếu Kính Thành Tín Công Đức Đại Thành Nhân Hoàng Đế
                  合天弘運文武睿哲恭儉寬裕孝敬誠信功德大成仁皇帝
Miếu hiệu: Thánh Tổ 聖祖
Thời gian tại vị:  năm 1662 – năm 1722
Niên hiệu: Khang Hi 康熙
Hoàng lăng: Cảnh lăng 景陵

5- Tính danh: Ái Tân Giác La Dận Chân 愛新覺羅胤禛
Thuỵ hiệu: Kính Thiên Xương Vận Kiến Trung Biểu Chính Văn Vũ Anh Minh
                  Khoan Nhân Tín Nghị Duệ Thánh Đại Hiếu Chí Thành Hiến Hoàng
                  Đế
                  敬天昌運建中表正文武英明寬仁信毅睿聖大孝至誠憲皇帝
Miếu hiệu: Thế Tông 世宗
Thời gian tại vị:  năm 1723 – năm 1735
Niên hiệu: Ung Chính 雍正
Hoàng lăng: Thái lăng 泰陵

6- Tính danh: Ái Tân Giác La Hoằng Lịch  愛新覺羅弘歷
Thuỵ hiệu: Pháp Thiên Long Vận Chí Thành Tiên Giác Thể Nguyên Lập Cực
                  Phu Văn Phấn Vũ Khâm Minh Hiếu Từ Thần Thánh Thuần Hoàng
                  Đế
                  法天隆運至誠先覺體元立極敷文奮武欽明孝慈神聖純皇帝
Miếu hiệu: Cao Tông 高宗
Thời gian tại vị:  năm 1736 – năm 1795
Niên hiệu: Càn Long 乾隆
Hoàng lăng: Dụ lăng 裕陵

7- Tính danh: Ái Tân Giác La Ngung Diễm  愛新覺羅顒琰
Thuỵ hiệu: Thụ Thiên Hưng Vận Phu Hoá Tuy Du Sùng Văn Kinh Vũ Hiếu
                  Cung Cần Kiệm Đoan Mẫn Anh Triết Duệ Hoàng Đế
                  受天興運敷化綏猷崇文經武孝恭勤儉端敏英哲睿皇帝
Miếu hiệu: Nhân Tông 仁宗
Thời gian tại vị:  năm 1796 – năm 1820
Niên hiệu: Gia Khánh 嘉慶
Hoàng lăng: Xương lăng 昌陵

8- Tính danh: Ái Tân Giác La Mân Ninh  愛新覺羅旻寧
Thuỵ hiệu: Hiệu Thiên Phù Vận Lập Trung Thể chính Chí Văn Thánh Vũ Trí
                  Dũng Nhân Từ Kiệm Cần Hiếu Mẫn Khoan Định Thành Hoàng Đế
                  效天符運立中體正至文聖武智勇仁慈儉勤孝敏寬定成皇帝
Miếu hiệu: Tuyên Tông 宣宗
Thời gian tại vị:  năm 1821 – năm 1850
Niên hiệu: Đạo Quang 道光
Hoàng lăng: Mộ lăng 慕陵

9- Tính danh: Ái Tân Giác La Dịch Trữ  愛新覺羅奕(言宁)
Thuỵ hiệu: Hiệp Thiên Dực Vận Chấp Trung Thuỳ Mô Mậu Đức Chấn Vũ
                  Thánh Hiếu Uyên Cung Đoan Nhân Khoan Mẫn Hiển Hoàng Đế
                  協天翊運執中垂謨懋德振武聖孝淵恭端仁寬敏顯皇帝
Miếu hiệu: Văn Tông 文宗
Thời gian tại vị:  năm 1851 – năm 1861
Niên hiệu: Hàm Phong 咸豐
Hoàng lăng: Định lăng 定陵

10- Tính danh: Ái Tân Giác La Tải Thuần  愛新覺羅載淳
Thuỵ hiệu: Kế Thiên Khai Vận Thụ Trung Cư chính Bảo Đại Định Công Thánh
                  Trí Thành Hiếu Tín Mẫn Cung Khoan Nghị Hoàng Đế
                  繼天開運受中居正保大定功聖智誠孝信敏恭寬毅皇帝
Miếu hiệu: Mục Tông 穆宗
Thời gian tại vị:  năm 1862  – năm 1874
Niên hiệu: Kì Tường Đồng Trị 祺祥同治
Hoàng lăng: Huệ lăng 惠陵

11- Tính danh: Ái Tân Giác La Tải Điềm  愛新覺羅載湉
Thuỵ hiệu: Đồng Thiên Sùng Vận Đại Trung Chí chính Kinh Văn Vĩ Vũ Nhân
                  Hiếu Duệ Trí Đoan Kiệm Khoan Cần Cảnh Hoàng Đế
                  同天崇運大中至正經文緯武仁孝睿智端儉寬勤景皇帝
Miếu hiệu: Đức Tông 德宗
Thời gian tại vị:  năm 1875  – năm 1908
Niên hiệu: Quang Tự 光緒
Hoàng lăng: Sùng lăng 崇陵

12- Tính danh: Ái Tân Giác La Phổ Tuấn  愛新覺羅溥儁 (1)
Thuỵ hiệu: không
Miếu hiệu: không
Thời gian tại vị:  năm 1899
Niên hiệu: Bảo Khánh 保慶
Hoàng lăng: không

13- Tính danh: Ái Tân Giác La Phổ Nghi  愛新覺羅溥儀 (2)
Thuỵ hiệu: Mạt Đế 末帝
Miếu hiệu: không
Thời gian tại vị:  năm 1909 – năm 1912
Niên hiệu: Tuyên Thống 宣統
Hoàng lăng: lăng viên Hoa Long 華龍 (3)

Chú của nguyên tác
1- Người này từng bị Từ Hi Thái Hậu tạm lập làm hoàng đế, nhưng chưa được phổ biến công nhận.
2- Thông xưng Thanh Mạt Đế 清末帝, sinh tiền cũng được gọi là Phế Đế 廢帝, Tốn Đế 遜帝. Nhưng tập quán niên hiệu của 2 triều Minh Thanh là nhất thế nhất nguyên, niên hiệu phổ biến lúc tại vị xưng là “Tuyên Thống Hoàng Đế”
3- Ban đầu an táng tại nghĩa trang cách mạng Bát Bảo Sơn 八寶山, sau gia quyến yêu cầu dời về an táng tại lăng viên Hoa Long 華龍.

                                                             Huỳnh Chương Hưng
                                                            Quy Nhơn 24/02/2017


Chia sẻ bài viết

Mã nguồn bởi Huỳnh Chương Hưng
Copyright © 2012 Huỳnh Chương Hưng.
back to top