CHỮ “PHU / PHÙ” 夫
- 夫bính âm “fū”, âm Hán Việt là “phu” , có các nghĩa
như sau:
Thông
xưng cho người cùng với đàn ông đã thành niên, và cũng đối xưng vợ chồng và tôn
xưng thầy dạy.
-夫 bính âm “fú”, âm Hán Việt là “phù”, là phát ngữ từ, chỉ
thị hình dung từ và ngữ vĩ tù.
-夫trong tiếng Bắc Kinh còn có thể đọc thanh nhẹ, như 功夫 “gōngfu” (công phu)
A-夫bính âm “fū”, âm Hán Việt “phu”
1-夫 là
chữ tượng hình, do 一 (nhất) và 大(đại)
tổ thành.
Chữ
大 (đại) giống hình người, còn 一 (nhất) giống cây
trâm dùng để cài tóc của người xưa, nhân đó 夫(phu) ý nói người đàn
ông đã 20 tuổi, có thể vấn tóc đội mũ, trở thành “thành niên nhân” 成年人. Cho nên 夫 (phu) cũng là thông
xưng đàn ông, như “thuyền phu” 船夫, ‘phu quân” 夫君 …
Nam nữ sau khi kết hôn, gọi đàn ông là
“phu” 夫, như “phu tế” 夫婿. Thơ của Vương Xương Linh 王昌龄 có câu:
Hốt kiến mạch đầu dương liễu săc
Hối giao phu tế mịch phong hầu
忽见陌头杨柳色
悔教夫婿觅封侯
(Chợt thấy sắc dương liễu nơi đầu đường
Hối hận vì đã xui chồng tòng quân kiếm phong hầu)
Và “phu xướng phụ tuỳ” 夫唱妇随dùng để ví vợ chồng
hoà mục.
2-大丈夫đại
trượng phu là chỉ người đàn ông dũng cảm, cương nghị, không khuất phục.
Như
“đại trượng phu thị tử như quy” 大丈夫视死如归 (đại trượng
phu xem cái chết như trở về).
3-夫子
(phu tử) có 4 cách giải thích.
a-Tôn xưng người đàn ông lớn tuổi, có
học vấn cao.
b-Tôn xưng bậc sư trưởng, như trong
“Luận ngữ - Tử Trương” 论语 - 子张 có câu:
Phu tử yên bất học,
nhi diệc hà thường sư chi hữu?
夫子焉不学, 而亦何常师之有
(Với thầy nơi nào mà chẳng học được,
hơn nữa hà tất phải có vị thầy cố định?)
c-Vợ xưng chồng, như trong “Mạnh Tử
- Đằng Văn Công hạ” 孟子 - 滕文公下có câu:
Vãng chi nhữ gia, tất kính tất giới,
vô vi phu tử.
往之女家, 必敬必戒, 无违夫子
(Đến nhà của con (nhà chồng), nhất định
phải cung kính, nhất định phải cẩn trọng, không nên trái ý chồng.)
d-Tôn xưng Khổng Tử, như trong “Luận
ngữ - Lí nhân” 论语 - 里仁 có câu:
Tăng Tử viết: “Phu tử chi đạo,
trung thứ nhi dĩ hĩ.”
曾子曰: “夫子之道, 忠恕而已矣.”
(Học thuyết của Phu tử chỉ là “trung” và “thứ” mà thôi.)
B-夫bính âm “fú”, âm Hán Việt “phù”
-夫là phát ngữ từ (đứng đầu câu), như Lí Bạch 李白trong bài “Xuân dạ yến tùng đệ đào hoa
viên tự” 春夜宴从弟桃花园序 đã viết:
Phù thiên địa giả, vạn vật chi nghịch lữ.
夫天地者, 万物之逆旅
(Phàm trời đất là quán trọ của muôn vật)
-夫 cũng là chỉ thị hình dung từ, tương đương với
这 (giá) hoặc
那 (na), như trong “Luận ngữ - Tiên tiến” 论语 - 先进 có câu:
Phù nhân bất ngôn, ngôn tất hữu trúng.
夫人不言, 言必有中
(Người
đó (chỉ Mẫn Tử Khiên) bình thường không nói, nhưng một khi đã nói là trúng)
-夫 (phù) cũng đồng với 乎 (hồ), như trong “Luận ngữ - Tử hãn” 论语 - 子罕có câu:
Thệ giả như tư phù, bất xả trú dạ.
逝者如斯夫, 不舍昼夜
(Thời giờ qua đi như dòng nước, ngày đêm tuôn chảy không ngừng)
-夫được dùng như trợ từ, trong “Lễ kí – Đàn
Cung” 礼记 -
檀弓 có câu:
Nhân phù công tử Trùng Nhĩ thị dã.
仁夫公子重耳是也
(Nhân ái a, công tử Trùng Nhĩ là người như thế)
C-夫 (phu) đọc thanh nhẹ trong tiếng Bắc Kinh
夫 trong tiếng Bắc Kinh còn có thể đọc thanh nhẹ, như chữ 夫 (phu) trong 功夫 (công phu) đọc nhẹ lại, bính âm là “gōng fu”.
Huỳnh Chương Hưng
Quy Nhơn 25/8/2026
Nguồn
TỰ TỰ HỮU LAI ĐẦU
字字有来头
(quyển 1)
Tác giả: Lâm Lê 林藜
Thượng Hải: Thượng Hải Tam Liên thư điếm, 2018
